Xin chào tiếng Hàn và những câu giao tiếp cơ bản thường dùng | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Chào hỏi tiếng Hàn và những lời chào thông thường và chia tay

Đây là kiến ​​thức tiếng Hàn cơ bản nhất mà ai muốn học tiếng Hàn cũng phải thành thạo và thường xuyên sử dụng trong giao tiếp. Xin chào tiếng Hàn và những câu chào đầy đủ và chi tiết dưới đây để các bạn có thể tự học và áp dụng:

Xin chào tiếng Hàn và người mới bắt đầu thường sử dụng lời chào và lời tạm biệt.

*? – Dịch là An-nyong?): Có nghĩa là Xin chào

*? – phát âm là An-nyong-ha-sim-ni-kka ?: nghĩa là Xin chào.

*? – Được dịch là An-nyong-ha-se-yo ?: nghĩa là Xin chào.

* 입니다 입니다: nghĩa là chào buổi sáng

*: Có nghĩa là Chào buổi chiều

*: Có nghĩa là Chào buổi tối

* 주무 세요: Có nghĩa là ngủ ngon

*. – Phiên âm Mannaso-bangap-sum-nida: tức là một cuộc gặp gỡ vui vẻ.

*. – Phiên âm Mannaso-ban-ga-wo: có nghĩa là rất vui được gặp.

* 오래간만 이에요. – Dịch là oregan-man-ie-yo: nghĩa là đã lâu không gặp

*. – Phiên âm là oregan-man-im-nida: nghĩa là đã lâu không gặp.

*. – Dịch là Jal-ji-ne-yo: Ý tôi là, tôi bình thường.

*. – Dịch là Gu-je-gu-re-yo: Có nghĩa là tạm thời, bình thường.

*. – Phát âm là Kuen-chan-ssum-ni-da: Ý tôi là, mọi thứ đều ổn.

*. – Phát âm là Kuen-cha-na-yo: có nghĩa là tôi ổn hoặc tôi ổn.

* 또 뵙겠 습니다 – phát âm là Topo-ge-ssom-nida: Ý tôi là, hẹn gặp lại bạn sớm.

*. – Dịch là Mi-an-ham-ni-da: Có nghĩa là xin lỗi

*. – Dịch là Njushmian-ham-nida: nghĩa là xin lỗi, tôi đã đến muộn.

* – phát âm là Gam-sa-ham-ni-da: Có nghĩa là Cảm ơn

*. – Dịch là Go-ma-wo: Cảm ơn bạn.

*. – Phiên âm là Go-map-sum-ni-da: nghĩa là cảm ơn

* 뭘요 – phiên âm là Mwol-yo: nghĩa là không có gì.

* – Phiên âm là Ani-ye-yo: nghĩa là không có gì

* / 예 – phiên âm là Ne / Yê: Có nghĩa là có

* / 어 – phiên âm là Eung / ù: có nghĩa là có

* – Phiên âm là Jo-gi-yo: nghĩa là Này

* 잠깐만 요 / 잠시만 요 – phiên âm là Jam-kkan-man-yo / Jam-si-man-yo: Ý tôi là, vui lòng đợi một chút.

* – Chuyển ngữ thành A: có nghĩa là không

* / – Dịch là Ani-yo / Anyo: nghĩa là không

* 가세요 – phát âm là An-nyong-hi ga-se-yô: nghĩa là tạm biệt

* 가 – phiên âm là Jal ga: nghĩa là tạm biệt (tôi đi đây)

* 안녕히 가십시오 – phát âm là An-nyong-hi ga-nhâm-sio: nghĩa là tạm biệt.

* 잘 있어 – Phiên âm là Jal is-so: Nói lời tạm biệt, tôi đi đây.

* 안녕히 계세요 – phát âm là An-nyong-hi gye-se-yô: nghĩa là tạm biệt.

* Muốn hỏi bạn có khỏe không?

* ,: Ý tôi là, tôi ổn, cảm ơn

* 당신 은요 ?: Nghĩa là Còn bạn?

* : Chào mừng

* 하루 되세요: Nghĩa là Ngày đẹp trời

* 봐요: Ý tôi là, hẹn gặp lại bạn sau

* 봐요: Ý tôi là, hẹn gặp lại vào ngày mai.

READ  Vch là gì? Bạn đã biết vch dùng với ý nghĩa thế nào chưa? | Nttworks.vn

* 아름다운 날 입니다: Có nghĩa là một ngày đẹp trời.

* 죄송 합니다: nghĩa là xin lỗi nếu chẳng may va chạm với ai đó.

* Muốn cho tôi biết tôi có thể giúp gì không? Có chuyện gì vậy ?:

*! – Phiên âm là Jal và yo: có nghĩa là ngủ ngon

*! – Phiên âm là An young hi chu mu se yo: nghĩa là chúc ngủ ngon.

*! – Phiên âm là Chu ko un bo ne se yo: có nghĩa là may mắn.

* 생일 죽아 합니다 – phiên âm Seng il chu còn ham ni ta: trong tiếng Hàn có nghĩa là chúc mừng sinh nhật.

Có nhiều cách nói khác nhau trong tiếng Hàn rất đa dạng cho người học.

* 만나서 반갑 습니다 – Dịch là Mạn na so ban gap som mi ta: Có nghĩa là Dễ chịu khi gặp nhau.

*? 저는 잘 지내요 – Phiên âm là Jal ji net so yo: Có nghĩa là bạn có khỏe không? Tôi khỏe, cám ơn

*? 제 이름 은… 에요 – phiên âm là I rum mi mu ót si e yo: Ý nghĩa Tên bạn là gì? Tên tôi là…

*. 또 봐요 – phiên âm là hi ke se yo thời trẻ. tto boa yo: nghĩa là tạm biệt. Hẹn gặp lại.

*. 또 봐요 – phiên âm là young hi also se yo. tto boa yo: nghĩa là tạm biệt. Hẹn gặp lại.

*? 저는… 살 이에요 – phát âm là Myet series e yo? jo nun… sari e yo: Ý nghĩa Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi … tuổi

*! – Phát âm là Khuen và na yo: có nghĩa là mọi thứ đều ổn.

* 알 겠어요 – chuyển ngữ khi Al hiểu như vậy: Ý tôi là, tôi biết rồi.

* 모르겠어요 – chuyển ngữ khi Mo ru get so yo: Có nghĩa là tôi không biết.

*? – Phần phiên âm nói Ta si mal su me ju si get get yo ?: Ý tôi là, bạn có thể nói lại lần nữa được không?

* 한국어 조금 할 수 있어요 – Phát âm là Hang ku ko jo geum hal su it so yo: Có nghĩa là tôi nói được một chút tiếng Hàn.

*? – Phát âm là Chon chon hi mal su we ju si get so yo: Tức là bạn có thể nói chậm hơn một chút được không?

Mỗi nội dung có một số câu nói khác nhau mà bạn cần ghi nhớ khi học ngôn ngữ đó.

2. Câu hỏi hội thoại tiếng Hàn cho người mới bắt đầu

Đối với những bạn chưa học tiếng Hàn lâu thì nên học những câu giao tiếp thông dụng nhất trong tiếng Hàn như:

Vấn đề giao tiếp tiếng hàn

* Muốn hỏi bạn tên là gì? cái gì 이름 이 뭐예요? – Phiên âm có được coi là ir-mi mu-ye-yo không?

*? – Chuyển ngữ là nu-cu-ye-yo: có ai nghĩa không?

* Muốn hỏi người này là ai? cái gì 그 사람 은 누구 예요? – Chuyển ngữ có phải là cu-saramun nucu-yeo không?

* Muốn hỏi bạn hiện đang sống ở đâu? cái gì 지금 어디 예요? – Phiên âm được coi là chi-kim-e-tiye-yo?

*? – Phiên âm là musin-iri-is-syo: sao vậy?

* Muốn hỏi bạn đến từ đâu? cái gì 어디서 오셧 어요? – Chuyển ngữ được coi là otiso-oxyt-syo?

* Bạn muốn hỏi nhà bạn ở khu vực nào vậy? cái gì 집 은 어디 예요? – Chuyển ngữ được coi là chi-pon eu-tie-yo?

*? – Phiên âm là mu-ye-yo: Nghĩa là Nó là gì?

READ  Kỹ năng là gì? F5 liên tục kỹ năng của bạn để đột phá hơn! | Nttworks.vn

*? – Dịch là oe-yo: Nghĩa là Tại sao?

* Muốn hỏi, anh Kim có ở đây không? cái gì 김선생 님 여기 계세요? – Phiên âm được đọc như sau: Kimson-seng-nim y-gi-kye-ze-yo?

*? – Dịch là mi-x-kim-is-syo: nghĩa là cô Kim có ở đây không?

*? Chuyển ngữ thành etheryo: Có nghĩa là mọi việc diễn ra như thế nào / Mọi chuyện vẫn ổn chứ?

* 언제? – Dịch là On-cê-ye-yo: nghĩa là khi nào / khi nào?

*? – Phiên âm là ách khác-ye-yo: Nghĩa là Nó là gì?

*? – Phát âm của cho-ke mu-ye-yo: Nghĩa là Nó là gì?

*? – Dịch như khác hako -issyo: Nghĩa là bạn làm nghề gì?

*? – Dịch ra là Elmaye-yo: nghĩa là bao nhiêu tiền?

Đây là những mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn cấp độ cơ bản nhất mà bạn cần nắm được ngay từ đầu và có thể áp dụng chúng trong giao tiếp của mình.

3. Những câu giao tiếp tiếng Hàn khi đi du lịch Hàn Quốc

Du lịch Hàn Quốc là một trải nghiệm hấp dẫn mà nhiều người Việt Nam mong muốn có được hiện nay. Nếu bạn có điều kiện và thời gian đến xứ Kim chi mà không nói được tiếng Hàn thì điều này sẽ làm giảm đi sức hấp dẫn của chuyến đi ở nhiều nơi. Vậy hãy học nhanh những câu slogan dưới đây cho chuyến đi sắp tới của bạn. Những trường hợp phổ biến mà du khách du lịch Hàn Quốc hay gặp phải như nhờ khách du lịch ba lô hướng dẫn, đi mua sắm, đi ăn uống và trong trường hợp mắc lỗi, bạn có thể tìm thông tin để biết cách xử lý. Bạn có thể tìm thấy nội dung ở đây.

Sách thành ngữ tiếng Hàn khi đi du lịch đến Hàn Quốc

3.1. Những cụm từ nào bạn cần học khi mua sắm?

Kinh nghiệm mua sắm không thể thiếu khi du lịch Hàn Quốc. Bạn có thể mua đồ ăn uống, mua giày dép, quần áo, đồ lưu niệm. Để mua sắm suôn sẻ, bạn nên học trước những câu sau ở nhà để có thể dễ dàng nói chuyện với người bán và bày tỏ mong muốn của mình:

* 이거 얼마나 예요 – phiên âm khi tôi col eol ma na ye yo: Nghĩa là Nó có giá bao nhiêu?

* Muốn hỏi tôi có thể dùng thử không và có phù hợp không? cái gì 입어 봐도 되나요? – Chuyển ngữ là ipo boa do do na yo

*? – Chuyển ngữ là gugum man kka kka chu se yo: Có nghĩa là bạn có thể giảm giá một chút?

* Muốn hỏi Bạn có mang theo thẻ tín dụng hay không? cái gì 신용 카트 되나요? – Chuyển ngữ là sin yeong kha star na yo

* 이걸로 주세요 – dạng phiên âm i kol lo chu se yo: tức là tôi nhận lấy.

*? – Phát âm là yeong su chung chu se yo: Ý tôi là, tôi có thể lấy hóa đơn được không?

Những câu giao tiếp khi mua sắm ở Hàn Quốc

3.2. Những câu giao tiếp khi đi du lịch Hàn Quốc trong trường hợp khẩn cấp

Nếu bạn gặp những trường hợp sau khi đi du lịch ở Hàn Quốc, bạn có thể sử dụng những cụm từ sau:

* 여권 을 잃어 버렸어요 – chuyển ngữ khi yo muon zero i ring beo ryeot so yo: Ý tôi là, tôi bị mất hộ chiếu.

* 지갑 을 잃어 버렸어요 – phát âm là chi gap pl i ring beo ryeot so yo: Nghĩa là tôi bị mất ví.

READ  Học nhạc viện ra làm gì? | Nttworks.vn

* Muốn nói tôi sai là 잃었 어요 – kil ruwl phiên âm i ring beo ryeot so yo

* – Dịch là do oa chu se yo: Có nghĩa là Giúp tôi với

*? – Translated de sa quan ni eo di e it seo yo: Nghĩa là gì, đại sứ quán ở đâu?

* Muốn hỏi Tôi có thể hỏi ở đồn cảnh sát gần nhất không? cái gì 가장 가까운 경찰서 가? – Phiên âm cũng được coi là chang ka kka un kyeong chal seo ga eo di e yo

* Bạn muốn nói cho tôi biết tôi có thể mượn điện thoại của bạn một lúc không? cái gì 당신 의 전화기 를 빌릴 수? – Phiên âm được coi là dang sin e cheon hoa ki rul bil li su ot mon kka yo

3.3. Những câu giao tiếp cần hỏi khi đi du lịch Hàn Quốc

Nếu bạn muốn hỏi đường khi đi ra khỏi Hàn Quốc, hãy hỏi những câu hỏi sau:

Những câu giao tiếp cần hỏi khi đi du lịch Hàn Quốc

*? – Dịch eo di e seo tek si rul tha yo: Đó là, tôi có thể bắt taxi ở đâu?

*? – Phiên âm là yeo ki gọi là eo di e yo: nghĩa là Cho hỏi nó ở đâu?

* 이곳 으로 가 주세요 – phiên âm i kot su ro ka chu se yo: Có nghĩa là đưa tôi đến địa chỉ này.

*? – Được dịch là beo su cheong ryu chang eo di se yo: có nghĩa là bến xe buýt ở đâu?

* Bạn có muốn cho tôi biết nếu bạn có thể chỉ cho tôi một ngân hàng gần đó? có một câu là 가까운 은행 이 어디 있는? – Sillyehamnida được xem xét về mặt ngữ âm. Gakkaun eunhaeng-i eodi inneunji aseyo?

* 여기서 세워 주세요 – phiên âm là yeo ki seo se uo chu se yo: Nghĩa là Xin hãy dừng lại ở đây.

3.4. Những câu nói tiếng Hàn khi đi ăn nhà hàng

Nếu đến nhà hàng để ăn uống khi du lịch Hàn Quốc, bạn có thể sử dụng những cụm từ sau:

* Bạn có muốn giới thiệu Bạn có thể giới thiệu cho tôi một món ăn được không? có một câu là 추천 해주실 만한 거 있어요? – phiên âm được coi là chu chon he chu sil man han keo isso yo

* Muốn hỏi Tôi có thể xem menu không? có một câu là 메뉴 좀 보여 주세요? – Phiên âm được đọc với các từ we nyu chom bo yeo chu se yo

* Bạn muốn nói hãy cho tôi nước, nó phải là 좀 – phát âm là tôi chom chu se yo

* 이것 과 같은 걸로 주세요 – phiên âm khi tôi koa koa kial lo chu se yo: Có nghĩa là Làm ơn đưa nó cho tôi.

* 맵지 안게 해주세요 – Dịch là mep ji an ke he chu se yo: Điều này có nghĩa là đừng nấu quá cay.

* Bạn muốn nói hãy trả tiền cho tôi. Trong tiếng Hàn có một câu là – phiên âm được coi là kye san seo chu se yo

Chủ đề giao tiếp tiếng Hàn được rất nhiều người quan tâm nếu muốn có một chuyến du lịch Hàn Quốc với nhiều trải nghiệm thú vị và hấp dẫn nhất. Bạn chỉ cần bỏ chút thời gian tìm hiểu trước những đoạn hội thoại trên sẽ giúp chuyến đi của bạn trở nên thoải mái, thú vị hơn rất nhiều mà không cần phải mất quá nhiều thời gian hay ngại học ngoại ngữ. tôi.

Tóm lại, xin chào tiếng Hàn là cụm từ phổ biến nhất mà bạn học ngay từ khi bắt đầu học tiếng Hàn. Nội dung này là phần quan trọng trong quá trình học tiếng Hàn của mỗi người học mà không phải ai cũng có thể nhớ và học được. Hi vọng những mẫu hội thoại trong bài đã cung cấp cho bạn những nội dung cần thiết và có thể yêu cầu ngay.

Đăng ký khóa học đàm thoại tiếng Anh

>> Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud