Vốn cố định là gì? Phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động | Nttworks.vn

Kiến Thức Việc Làm 0 lượt xem

Công việc tài chính

1. Một số khái niệm liên quan đến vốn cố định

1.1. Vốn là gì?

Để hiểu vốn cố định là gì trước hết chúng ta cùng tìm hiểu vốn cố định là gì? Có nhiều cách hiểu khác nhau về vốn, tùy theo quan điểm mà có những quan niệm khác nhau. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của mọi công ty và mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, vốn luôn tồn tại dưới hai hình thức chủ yếu là hình thái giá trị và hình thái phi tiền tệ.

– Về mặt giá trị, tư bản là tiền – là hình thức tư bản ban đầu và cuối cùng. Sau khi hoàn thành chu kỳ sản xuất và kinh tế trong các công ty, vốn này thu hồi.

– Về giá trị của loài, vốn được định nghĩa là những nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất như thiết bị, máy móc, nhà xưởng, …

READ  Supplier là gì? Ý nghĩa của Supplier đối với doanh nghiệp | Nttworks.vn

Đối với sự phát triển của một quốc gia hay dân tộc nhất định, vốn được coi là một trong những nguồn lực chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của đất nước. Đó là nguồn nhân lực, vốn, toàn bộ kỹ thuật – công nghệ hay các nguồn lực hiện có, … Và ngoài hình thức tồn tại vật chất, vốn còn được biểu hiện dưới dạng tài sản. Các tài sản vô hình như quyền sở hữu công nghệ, danh tiếng thương mại, nhãn hiệu, kinh nghiệm, kỹ năng, chất xám, …

1.2. Vốn cố định có nghĩa là gì?

Vốn cố định có nghĩa là gì?
Vốn cố định có nghĩa là gì?

Từ những thông tin cung cấp về vốn, có thể hiểu đơn giản “vốn cố định” là một lượng vốn tài chính nhất định dùng để mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng, lắp đặt toàn bộ tài sản cố định hữu hình và trang trải toàn bộ chi phí đầu tư. trong một tài sản vô hình nhất định. Nguồn vốn này là khoản đầu tư ứng trước vì nếu sử dụng và sử dụng có hiệu quả sẽ không bị mất đi mà công ty sẽ thu hồi được khi hàng hoá, dịch vụ đã được tiêu thụ hết.

Mọi TSCĐ đang sử dụng đều có tác động đến việc xác định và quy định đặc điểm vận động của vốn cố định. Cụ thể, có thể thấy quá trình luân chuyển vốn cố định bao gồm các đặc điểm sau:

– Vốn cố định tồn tại trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của các công ty.

– Vốn cố định của công ty được luân chuyển theo các bộ phận, các khâu trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định của công ty. Cụ thể, đó là việc khi tham gia vào một quá trình sản xuất nhất định, một bộ phận vốn cố định nhất định được chuyển đi nơi khác và trở thành chi phí cố định tương ứng với những bộ phận bị hao mòn.

– Sau khi hoàn thành nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định mới có thể hoàn thành và kết thúc quá trình luân chuyển của nó. Và cứ sau mỗi chu kỳ này, vốn cố định được chu chuyển dưới hình thức chiết khấu vào giá trị của bản thân sản phẩm tăng lên, nhưng vốn đầu tư ban đầu của các hoạt động này lại giảm đi. Khi hết thời gian sử dụng, toàn bộ giá trị của vốn cố định được chuyển thành giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và chỉ khi đó nó mới hoàn thành và hoàn thành chu trình, vòng quay của nó.

1.3. Tín dụng vốn cố định

Cho vay vốn cố định là khoản cho vay bổ sung để người vay tạo ra tài sản cố định nếu các nguồn vốn khác không đủ để thực hiện dự án. Là hình thức đầu tư mua sắm tài sản cố định, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến đổi mới kỹ thuật phục vụ cho việc xây dựng các đơn vị kinh doanh, xí nghiệp hay các công trình kiến ​​trúc. Thời hạn của khoản vay vốn cố định có thể là trung hạn hoặc dài hạn.

1.4. Bảo toàn vốn cố định

Bảo toàn vốn cố định
Bảo toàn vốn cố định

Giữ lại vốn cố định hay còn được gọi theo tiếng Anh là “keep of fixed capital” – là sau khi kết thúc mỗi chu kỳ sản xuất và kinh tế, các công ty phải đảm bảo rằng giá trị thực của vốn cố định được duy trì. Đây là một vấn đề quan trọng và cần thiết vì:

– Vốn cố định thường chiếm tỷ trọng lớn và ảnh hưởng đến cả quyết định tăng trưởng và khả năng cạnh tranh của công ty.

– Vòng quay vốn cố định khá dài nên dễ gặp nhiều rủi ro do nguyên nhân chủ quan và khách quan.

– Vốn cố định cần được duy trì vì vốn cố định được bù thành nhiều phần nhỏ nên dễ bị thất thoát.

Kiểm toán kế toán

2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để đánh giá chính xác nhất hiệu quả sử dụng vốn cố định cần có các chỉ tiêu sau:

– Căn cứ vào hiệu quả sử dụng vốn cố định (viết tắt là TSCĐ) theo công thức: chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn cố định thu được bao nhiêu đồng thu nhập hoặc thu nhập ròng.

– Chỉ tiêu thứ hai dựa trên tỷ suất sinh lời trên vốn cố định (CBT) – nó phản ánh đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một khoảng thời gian nhất định trước thuế. Công thức tính toán được xác định như sau:Tài sản cố định = (lợi nhuận trước thuế / vốn cố định) x 100%

– Dựa trên nội dung vốn cố định (Chi phí) – Cho biết cần bao nhiêu vốn cố định để kiếm được thu nhập bằng đô la hoặc thu nhập ròng. Công thức cụ thể như sau:CoachCD = vốn cố định / thu nhập

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

– Hiệu quả sử dụng vốn cố định căn cứ vào hệ số hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ HSHM) – phản ánh tỷ số giữa số lũy kế ghi giảm trên nguyên giá ban đầu bình quân của TSCĐ trong kỳ.

Công thức được tính như sau:TSCĐ HSHM = giá trị tổn thất lũy kế / giá ban đầu bình quân của TSCĐ

– Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) theo công thức sau:Nguyên giá TSCĐ = giá bán bình quân / giá ban đầu TSCĐ trong kỳ

– Hệ số cân bằng của tài sản cố định (TSCĐ tương đương) theo công thức sau:Nguyên giá TSCĐ = nguyên giá TSCĐ / số công nhân trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp

– Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) – phản ánh mức độ đầu tư cho TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của công ty và tính theo công thức:Tài sản cố định = (giá trị còn lại của tài sản cố định / tổng tài sản) x 100%

– Chỉ tiêu thứ hai để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là căn cứ vào cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp, phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa giá trị của từng nhóm và loại TSCĐ được xác định trong tổng giá trị của chúng. thời điểm định giá. . Nó giúp các công ty xây dựng cơ cấu tài sản cố định phù hợp nhất.

Các công việc trong quản lý kinh doanh

3. Sự khác biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động

3.1. Về khái niệm

Vẫn còn khá nhiều người nhầm lẫn giữa vốn cố định với vốn lưu động. Tuy nhiên, có một sự khác biệt rõ ràng giữa hai khái niệm. Khác với khái niệm vốn cố định, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Vì vậy, đặc điểm của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối và quản lý của các đặc điểm của toàn bộ tài sản lưu động.

3.2. Về chức năng

Phân biệt vốn cố định và vốn lưu động
Phân biệt vốn cố định và vốn lưu động

Về đặc điểm, có sự khác biệt rõ ràng giữa vốn cố định và vốn lưu động, đó là:

– Đối với vốn lưu động:

+ Chuyển động khá nhanh.

+ Vốn lưu động được luân chuyển nhưng chỉ một lần trong mỗi quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.

+ Vốn lưu động sau khi hoàn thành quá trình sản xuất kinh doanh cũng là lúc hoàn thành chu trình.

+ Quá trình kinh doanh, tham gia sản xuất vốn lưu động là một vòng tuần hoàn khép kín từ hình thái giá trị này sang hình thái giá trị khác và cuối cùng trở lại hình thái ban đầu, nhưng có giá trị cao hơn ban đầu. Và chu kỳ hoạt động và kinh tế của vốn lưu động là cơ sở để đánh giá chính xác khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Điểm khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó thành giá trị sản phẩm theo chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh.

– Đối với vốn cố định:

+ Vốn cố định luân chuyển trong công ty qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh tế thông qua cả tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tham gia một lúc nhiều vòng.

+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, một phần vốn cố định đầu tư vào hoạt động sản xuất được chia thành 2 phần riêng biệt. Phần tương ứng với giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ và được tính vào chi phí của hoạt động kinh doanh, dịch vụ sản xuất, giá thành sản phẩm. Và phần giá trị đó được bù đắp, tích lũy mỗi khi hàng hóa, dịch vụ của công ty được tiêu thụ. Đối với phần vốn cố định còn lại được biểu hiện bằng giá trị còn lại của tài sản cố định.

3.3. Thể hiện và trình bày trong báo cáo tài chính

– Hình thức biểu hiện của vốn cố định là tài sản cố định và vốn lưu động là tài sản lưu động.

– Chỉ tiêu đánh giá chính xác tỷ suất sinh lợi của tài sản lưu động là tiền và các khoản tương đương tiền. Đối với vốn cố định, chỉ tiêu chủ yếu là các yếu tố phát sinh của TSCĐ trong quá trình lao động, sản xuất kinh doanh, v.v.

Ở trên chúng ta đã nói về vốn cố định là gì và sự khác nhau giữa vốn cố định và vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hi vọng đây là thông tin hữu ích nhất cho mọi người trong công việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày.

Tìm việc nhanh chóng

Chia sẻ trong VK '); $ ('# js_share'). append (""); $ ('# box-social'). addClass ('share');}}); $ (" # see_more "). click (function () {if ($ (this) .attr ('data- ) id ')! = "") {$ .get (' ../ ajax / ajax_blog.php? newid = 6303 & cateid = 145 & begin = '+ $ (this) .attr (' data-id '), function (data) {$ ('. see_more_blog'). append (data); var x = parseInt ($ ("# see_more"). attr ('data-id')) + 1; $ ("# see_more") . attr ("data -id", x);});}}); $ (". show_cm"). click (function () {$ (this) .hide (); $ (". hiden_cm"). show (); $ (".ct_cm"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cm"). click (function () {$ (this) .hide (); $ ('. show_cm '). show (); $ (". ct_cm"). addClass ("hiden_dtblog");}); $ (". show_cd"). click (function () {$ (this) .hide (); $ ( ". hiden_cd") .show (); $ (". chude"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cd"). click (function () {$ (this) .hide () ; $ ('.show_cd') .show (); $ (".chude") .addlass ("hiden_dtblog");});

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud