Tổng quan về danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh | Nttworks.vn

Kiến Thức Việc Làm 0 lượt xem

1. Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

1.1 Danh từ của số ít là gì?

Danh từ số ít là danh từ dùng để chỉ người, sự vật hoặc sự việc.

Ví dụ:

  • xe đạp: xe đạp

  • người: người

  • book: cuốn sách

  • cam: cam

=> Danh từ số ít thường đi kèm với mạo từ a, an

Ví dụ:

1.2. Danh từ số nhiều trong tiếng Anh là gì?

Đối với danh từ có số lượng từ 2 trở lên thì ta phải dùng danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • hai cái bút: hai cái bút

  • ba cây: 3 cây

  • bốn người: 4 người

=> Danh từ số nhiều thường đi kèm với 2 từ định lượng trở lên.

Ví dụ:

Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

2. Quy tắc chuyển danh từ số ít sang danh từ riêng.

2.1. Để lấy danh từ số nhiều, hãy thêm “s” hoặc “es” vào danh từ số ít.

Đối với hầu hết các danh từ tiếng Anh, bạn chỉ cần thêm đuôi “s” hoặc “es” vào sau danh từ số ít để được danh từ số nhiều.

Ví dụ:

Để tìm hiểu khi nào nên thêm “s”, khi nào nên thêm “es”, hãy xem phần tóm tắt của chúng tôi bên dưới:

2.1.1. Thêm “s” vào hầu hết các danh từ số ít.

– Hầu hết các danh từ số ít muốn trở thành danh từ số nhiều thì thêm “s”:

Ví dụ:

2.1.2. Thêm “es” vào sau các danh từ kết thúc bằng “ch, s, sh, x, z”

– Trong trường hợp đặc biệt, danh từ kết thúc bằng “ch, s, sh, x, z” sẽ kết thúc bằng “es”:

Ví dụ:

Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

Ngoại lệ:

Tuy nhiên, vẫn có trường hợp kết thúc bằng “ch” nhưng lại được phát âm là / k /, sau đó thêm đuôi “s” vào.

READ  Tổng hợp mẫu sơ đồ tổ chức công ty phổ biến dành cho doanh nghiệp | Nttworks.vn

Ví dụ:

Ngoài ra, có một số trường hợp “es” không được thêm vào như

Ví dụ:

2.1.3. Với danh từ kết thúc bằng “y”

Các danh từ kết thúc bằng “y” có hai trường hợp:

Nếu “y” đứng trước một phụ âm, hãy đổi “y” thành “i” và thêm “es”

Ví dụ:

  • family – gia đình (gia đình)

  • Bé sơ sinh

  • party – những bữa tiệc, …

Nếu “y” đứng trước một nguyên âm, hãy thêm “s” thông thường.

Ví dụ:

)Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

2.1.4. Các danh từ kết thúc bằng “o”

– Danh từ kết thúc bằng nguyên âm “o” cũng có 2 trường hợp:

Hầu hết có thể thêm “s”

Ví dụ:

  • số không – số không (không)

  • solo – độc tấu (ca sĩ đơn)

  • studio – trường quay (studio)

Nếu không, hãy thêm “es”

Ví dụ:

  • Anh hùng – Anh hùng

  • cà chua – cà chua (cà chua)

  • khoai tây – khoai tây (khoai tây)

2.1.5. Với danh từ kết thúc bằng “f” hoặc “fe”

Đối với danh từ kết thúc bằng “f” hoặc “fe”, chúng ta đổi chữ “f” thành “v” và thêm “es”.

Ví dụ:

Có một số ngoại lệ

Ví dụ:

  • đầu bếp – đầu bếp (đầu bếp)

  • trưởng – các trưởng

  • mái nhà – mái nhà (mái nhà))

2.2. Chuyển đổi bất thường ở dạng số nhiều

Không phải mọi sự bổ sung “s” hoặc “es” đều dịch danh từ sang tiếng Anh số nhiều. Dưới đây là một số trường hợp đặc biệt khi chuyển danh từ số ít sang danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • nam-nam (nam)

  • phụ nữ – phụ nữ (phụ nữ)

  • trẻ con

  • người – người (người)

  • cảm giác chân

  • răng răng

  • mouse – con chuột (con chuột)

Những từ này không có thủ thuật để học, vì vậy bạn cần học thuộc từng từ một.

Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

2.3. So với dạng số ít thì dạng số nhiều không thay đổi

Đã có một số trường hợp rất thú vị ở đây khi danh từ số ít và số nhiều giống hệt nhau. Và trường hợp này chỉ xảy ra ở danh từ động vật.

Ví dụ:

  • cá cá

  • vutt – vutt (vutt)

  • cừu – cừu (cừu)

  • tôm – tép (tép)

Ngoài ra còn có một số trường hợp đặc biệt:

Ví dụ:

  • phương tiện – nghĩa là

  • loạt – loạt (loạt)

  • loài – loài (loài)

3. Ngữ pháp liên quan đến danh từ số ít và số nhiều trong tiếng Anh

Danh từ số ít và số nhiều ảnh hưởng rất nhiều đến ngữ pháp của câu tiếng Anh, đặc biệt là cách chia động từ.

3.1. Danh từ số nhiều bắt buộc từ 2 trở lên

– Nếu số lượng của danh từ là 2 hoặc nhiều hơn, nhất thiết phải sử dụng hình thức số nhiều của danh từ.

3.2. Cách chia động từ trong tiếng Anh theo danh từ số ít và số nhiều

Hiện tại đơn:

  • Danh từ số ít (anh ấy, cô ấy, nó, …) + on / V (s / es)

  • I + I / V (vô hạn)

  • Danh từ số nhiều (chúng, chúng tôi, …) + on / V (nguyên thể)

Hiện tại hoàn thành:

  • Danh từ số ít (anh ấy, cô ấy, nó, …) + is + V (p2)

  • Tôi có + V + (p2)

  • Danh từ số nhiều (chúng, chúng tôi, …) + are + V (p2)

READ  Thị trường là gì? Khái niệm, đặc điểm, phân loại thị trường | Nttworks.vn

Quá khứ dễ dàng:

  • Danh từ số ít (anh ấy, cô ấy, nó, ….) + was

  • Tôi + đã

  • Danh từ số nhiều (chúng, chúng tôi, ….) + were

4. Danh từ số ít, danh từ số nhiều và một số trường hợp đặc biệt

Trường hợp đặc biệt 1:

Trong tiếng Anh, một số danh từ chỉ ở số nhiều, không ở số ít

Ví dụ:

  • quần jean (quần jean)

  • pyjamas (đồ ngủ)

  • quần tây (quần tây)

  • quần đùi (quần đùi)

)Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh)

Trường hợp đặc biệt 2:

Một số danh từ trong tiếng Anh là số ít nhưng kết thúc bằng “s”.

Ví dụ:

Trường hợp đặc biệt 3:

Một số danh từ tiếng Anh là số nhiều, nhưng không kết thúc bằng s hoặc es.

Ví dụ:

5. Bài tập về danh từ số ít và số nhiều trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chuyển các danh từ sau sang dạng số ít

1. hoa hồng & rarr;

2. con trai & rarr;

3. gia đình & rarr;

4. khoai tây & rarr;

5. phụ nữ & rarr;

6. ảnh & rarr;

7. trẻ em & rarr;

8. bánh mì & rarr;

9. cá & rarr;

10. chân & rarr;

11. đèn & rarr;

12. thành phố & rarr;

13. cừu & rarr;

14. đá & rarr;

15. mái nhà & rarr;

16. kẻ trộm & rarr;

17. penni & rarr;

18. đàn piano & rarr;

19. răng & rarr;

20. cơ sở & rarr;

Trả lời:

1. hoa hồng → hoa hồng

2. con trai → con trai

3. gia đình → gia đình

4. khoai tây → khoai tây

5. phụ nữ → phụ nữ

6. ảnh → ảnh

7. trẻ em → trẻ em

8. sandwich → sandwich

9. cá → cá

10. chân → chân

11. đèn → đèn

12. thành phố → thành phố

13. cừu → cừu

14. đá → vách đá

15. mái nhà → mái nhà

16. kẻ trộm → kẻ trộm

17. dương vật → dương vật

18. piano → piano

19. răng → răng

20. bazơ → bazơ

Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

Bài tập 2: Chuyển các câu dưới đây thành số nhiều

1. Một người đàn ông cao.

2. Người phụ nữ béo.

3. Đứa trẻ buồn.

4. Con chuột màu xám.

5. Răng của tôi trắng.

Trả lời:

1. Một người đàn ông cao. – Nam cao

2. Người phụ nữ béo. – Phụ nữ béo

3. Đứa trẻ buồn. – Những đứa trẻ đang buồn

4. Con chuột màu xám. – Những con chuột màu xám

5. Răng của tôi trắng. – Răng tôi trắng

Bài tập 3: Chuyển các câu dưới đây thành câu có danh từ số ít

1. Ngỗng ở ngoài trời.

2. Trẻ mệt mỏi.

3. Cảnh sát đã già.

4. Những con chuột đói.

5. Những con cừu xấu xí.

Trả lời:

1. Ngỗng ở ngoài trời. – Hân ở ngoài

2. Trẻ mệt mỏi. – Em bé mệt

3. Cảnh sát đã già. – Cảnh sát già rồi

READ  Mức lương kiểm toán viên hiện nay | Nttworks.vn

4. Những con chuột đói. – Con chuột đói

5. Những con cừu xấu xí. – Cừu xấu xí

Bài tập 4: Trình bày dạng số nhiều của danh từ trong ngoặc đơn

1. Họ (người) đang biểu tình chống lại Tổng thống.

2. Người phụ nữ ở đó muốn gặp chiếc ghế.

3. Tôi (con) ghét ăn mì ống.

4. Tôi bị ốm. (Chân) của tôi bị đau.

5. Người Hồi giáo giết (cừu) trong một lễ kỷ niệm tôn giáo.

6. Tôi làm sạch răng của tôi ba lần một ngày.

7. (Học sinh) hiện đang làm bài tập.

8. Mua (cá) để trong tủ lạnh.

9. Được gửi đến để sửa chữa một mái nhà của một (người đàn ông).

10. Hầu hết (các bà nội trợ) làm việc hơn mười giờ một ngày ở nhà.

11. Bạn đã đặt con dao ở đâu?

12. (trên kệ).

13. (Ngỗng) như nước.

14. (Piano) đắt tiền

15. Có người (cảnh sát) đến bắt anh ta.

16. (Hành lý) của tôi ở đâu?

Trả lời:

1. Những người (cá nhân) này đang biểu tình chống lại Tổng thống.

2. Những người phụ nữ (nữ) ở đó muốn gặp chiếc ghế.

3. Con (con) của tôi ghét ăn mì ống.

4. Tôi bị ốm. Chân (chân) của tôi bị đau.

5. Người Hồi giáo giết (cừu) cừu trong một lễ kỷ niệm tôn giáo.

6. Tôi đánh răng ba lần một ngày.

7. (Tìm hiểu) học sinh hiện đang làm một bài tập.

8. Con cá tôi mua (cá) đang ở trong tủ lạnh.

9. Cử một số người đàn ông (nam) đến sửa mái nhà.

10. Hầu hết các bà nội trợ (bà nội trợ) làm việc hơn mười giờ một ngày ở nhà.

11. Bạn đã để những con dao ở đâu?

12. (Kệ) trên các giá.

13. (Ngỗng) Ngỗng như nước.

14. (Piano) Đàn piano rất đắt.

15. Một số nhân viên cảnh sát (cảnh sát) đến để giam giữ anh ta.

16. Hành lý (hành lý) của tôi ở đâu? – Ô tô!

Bài tập 5: Chọn câu trả lời đúng

1. Tất cả các loài chim có thể xây dựng _____ của chúng rất tốt

A. tổ B. tổ C. tổ D. tổ

2. Donna và Doug dự định bán tất cả tài sản của họ và chuyển đến Maui để trở thành một bãi biển_____.

A. bumes B. bumes C. bum D. bumoes

3. Cả hai chúng tôi đã ăn ____.

A. quả táo B. quả táo C. quả táo D. quả táo

4. Chúng tôi nhặt một số _____ từ cuối cây.

A. quả cam B. quả cam C. quả cam D. quả cam

5. Những chiếc lá bao phủ hai ______ trong rừng.

A. trà B. trà C. trà D. pathese

6. Three_____ bơi trên sông.

A. cá B. cá C. cá D. cá

7. Tôi đã mua ba ___

A. ox B. oxen C. oxen D. oxen

8. Sandy biết rằng nhiều _____ sống trong những bức tường của những ngôi nhà cũ.

A. con chuột B. con chuột C. con chuột D. con chuột

9. Những người thợ săn đã không nhận thấy hai ____ ở những cây táo.

A. hươu B. nai C. hươu D. nai

10. _____ có đuổi theo các động vật khác trong trang trại không?

A. ngỗng B. ngỗng C. ngỗng D. ngỗng

11. Đặt _____ và thìa ở bên trái đĩa.

A. dao B. dao C. dao D. dao

12. _____ đứng trên những chiếc hộp để xem cuộc diễu hành.

A. trẻ em B. trẻ em C. trẻ em D. trẻ em

13. Hãy giữ tay của bạn và ____ trong xe.

A. bàn chân B. bàn chân C. bàn chân D. bàn chân

14. Vui lòng cho tôi biết điều đó _____.

A. cissor B. cissor C. cissor D. cissores

15. Có năm trong bức tranh _____.

A. lambad B. lambad C. lambad

Câu trả lời

1 C

2. BỎ

3. VANA

4. VANA

5. VANA

6. A

7. DỄ DÀNG

8. VANA

9C

10. A

11. BỎ

12. VANA

13. A

14. BỎ

15. A

Trên đây là cách chia của Vieclam123.vn trong tiếng Anh cho danh từ số ít và số nhiều. Hi vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Vieclam123.vn chúc bạn học tốt!

>> Xem thêm các bài viết khác:

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud