Tổng hợp cách sử dụng hàm MID trong excel từ cơ bản đến nâng cao | Nttworks.vn

Tin Học 0 lượt xem

Chức năng giữa là một trong ba chức năng tách ký tự, bao gồm: phải, trái, giữa, mỗi chức năng sẽ có những ưu điểm khác nhau. Hàm MID trong Excel chủ yếu được sử dụng để làm việc với các chuỗi văn bản. Bài viết dưới đây giới thiệu cú pháp và cách sử dụng tính năng MID.

Trên thực tế, những tính năng này rất dễ nhớ đối với bất kỳ ai thông thạo tiếng Anh. Nhưng nếu bạn nói tiếng Anh không tốt, bạn hoàn toàn có thể ghi nhớ những tính năng này có tác dụng gì với lời giới thiệu của 123job.

  • Right: bên phải
  • Left: bên trái
  • Trung bình: trung bình

Trên đây là nghĩa tiếng Việt của tên hàm. Và trên thực tế, chức năng của các chức năng này hoàn toàn giống như ở Việt Nam.

  • Phải: Lấy một hoặc nhiều ký tự từ bên phải của chuỗi văn bản
  • Left: Sử dụng một hoặc nhiều ký tự ở bên trái của chuỗi văn bản
  • Phương tiện: lấy một hoặc nhiều ký tự từ từ thứ n (trung bình) trong chuỗi văn bản (trong đó n khác 1)

Tương tự như hai hàm tách ký tự khác trong Excel: hàm giữa có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các hàm khác trong Excel để tìm kiếm và tính toán dữ liệu như: Vlookup, Hlookup, IF Excel …

I. Định nghĩa Trung tâm (Chức năng Giữa có nghĩa là gì)

Định nghĩa của hàm MID trong Excel là gì?

Định nghĩa của hàm MID trong Excel là gì?

Hàm giữa là một hàm Excel dùng để tách một hoặc nhiều ký tự khỏi ký tự thứ n trong một chuỗi văn bản (text) trong Excel. Trong đó: n> 1 và nhỏ hơn số ký tự trong văn bản. Tại sao các điều kiện trên phải tồn tại?

Trường hợp 1: khi n = 1.

Khi đó hàm được hiểu như sau: Cắt 1 hoặc nhiều ký tự sang trái trong chuỗi văn bản – Sau đó sử dụng hàm left để nhanh

Trường hợp 2: Nếu n = số ký tự trong văn bản

READ  Cách sử dụng hàm đếm trong excel và ví dụ cụ thể | Nttworks.vn

Khi đó bạn có thể hiểu hàm như sau: Cắt 1 hoặc một vài ký tự bên phải trong chuỗi văn bản – Sau đó sử dụng hàm đúng với ký tự đó một cách nhanh chóng, chỉ cần lấy ký tự cuối cùng.

II. Hàm MID trong Excel – cú pháp và cách sử dụng cơ bản

1. 5 điều bạn nên biết về Excel MID

Như bạn đã biết, việc sử dụng hàm MID trong Excel tương đối dễ dàng. Với suy nghĩ này, việc sử dụng tính năng này sẽ không bao giờ giúp bạn mắc phải những lỗi phổ biến.

Excel MID luôn trả về một chuỗi văn bản, ngay cả khi chuỗi con được trích xuất chỉ chứa số. Những điều này có thể rất quan trọng nếu bạn muốn sử dụng kết quả của một công thức trong hàm MID Excel trong các phép tính khác.

  • Nếu start_number lớn hơn tổng độ dài của văn bản nguồn, công thức MID trả về một chuỗi trống (“”).
  • Nếu start_number nhỏ hơn 1, công thức MID trả về lỗi #VALUE.
  • Nếu số ký tự_ nhỏ hơn 0 (số âm), công thức MID trả về lỗi #VALUE.
  • Nếu số ký tự là 0, nó sẽ tạo ra một chuỗi các ô trống.
  • Nếu tổng của start_number và number_of_characters vượt quá tổng độ dài của chuỗi ban đầu, thì hàm Excel trả về một chuỗi con MID từ start_number đến ký tự cuối cùng.

III. Hàm MID trong một ví dụ về công thức Excel

Khi thực hiện các tác vụ thực tế trong các hàm Excel, bạn thường cần sử dụng hàm MID kết hợp với các hàm Excel khác, như thể hiện trong ví dụ bên dưới.

Xử lý và sửa lỗi hàm giữa trong Excel

Xử lý và sửa lỗi hàm giữa trong Excel

1. Cách lấy ra họ và tên của bạn

Ví dụ: tên đầy đủ nằm trong ô A2, họ và tên được phân tách bằng dấu cách, thì bạn có thể vẽ tên theo công thức sau: = MID (A2; 1; SEARCH (“”; A2) – 1 )

Hàm TÌM KIẾM cũng được sử dụng để quét chuỗi ban đầu của một khoảng trắng (“”) và đưa nó về vị trí ban đầu, trừ đi để tránh khoảng trắng 1. Sau đó, sử dụng hàm MID trong Excel để trả về một chuỗi con bắt đầu bằng các ký tự trước đó khoảng trống để tìm tên.

Công thức MID để lấy họ
Sử dụng công thức sau để tách họ khỏi A2: = TRIM (MID (A2; SEARCH (“”; A2); LEN (A2)))

Một lần nữa, sử dụng chức năng TÌM KIẾM để đặt vị trí bắt đầu (dấu cách). Trong trường hợp này, không cần thiết phải tính toán vị trí kết thúc chính xác. Do đó, bạn chỉ cần cung cấp tổng độ dài của chuỗi ban đầu được trả về bởi hàm LEN trong đối số num_chars.

READ  Hướng dẫn chi tiết cách xóa trang trắng Blank-Page nhanh chóng | Nttworks.vn

2. Cách lấy chuỗi con giữa 2 dấu phân cách

Ví dụ: nếu ô A2 chứa tên đệm ngoài họ và tên, làm cách nào để trích xuất nó? Về mặt kỹ thuật, nhiệm vụ tập trung vào việc tìm vị trí của hai khoảng trắng trong chuỗi gốc và bạn có thể thực hiện việc này theo các cách sau:

Đầu tiên sử dụng hàm TÌM KIẾM để tìm khoảng trắng đầu tiên (“”) và sau đó thêm 1 để bắt đầu với khoảng trắng sau dấu cách. Điều này cung cấp đối số start_num cho công thức MID: SEARCH (“; A2) +1

Tiếp theo, bạn có thể sử dụng hàm TÌM KIẾM lồng nhau để định vị khoảng trống thứ hai để hướng dẫn các hàm Excel bắt đầu tìm kiếm lần xuất hiện thứ hai của khoảng trắng: SEARCH (“”; A2; SEARCH (“”; A2) +3)

Để tìm số ký tự cần trả về, hãy trừ vị trí của khoảng trắng đầu tiên khỏi vị trí của khoảng trắng thứ hai, rồi trừ vào kết quả 1, vì bạn không muốn có thêm khoảng trắng trong kết quả của chuỗi con. . Vì vậy, bạn có một đối số number_chars: SEARCH (“”; A2; SEARCH (“”; A2) +1) -SEARCH (“”; A2)

Đối với tất cả các đối số được đặt cùng nhau ở đây, công thức cho hàm MID để phân tách một chuỗi con giữa hai khoảng trắng đầy đủ như sau:
= AVERAGE (A2; TÌM KIẾM (“”; A2) +1; TÌM KIẾM (“”; A2; TÌM KIẾM (“”; A2) +3) – TÌM KIẾM (“; A2) -1)

3. Cách buộc công thức MID trả về giá trị số

Giống như các hàm văn bản Excel khác, hàm MID trong Excel luôn trả về một chuỗi văn bản, ngay cả khi nó chỉ chứa các số. Tuy nhiên, nếu bạn muốn trả về một số, chỉ cần sử dụng các hàm Excel như: Hàm MID được kết hợp với hàm VALUE để chuyển một số thành giá trị văn bản đại diện cho một số.

Ví dụ: Để trích dẫn một chuỗi con có 3 chữ số bắt đầu bằng ký tự thứ 7, hãy chuyển nó thành một số và sử dụng công thức sau: = VALUE (MID (A2; 7; 3))

Như trong ví dụ dưới đây, kết quả được trả về. Lưu ý rằng các số trả về được căn phải trong cột B, không giống như các chuỗi văn bản căn trái ban đầu trong cột A:

Quy trình tương tự cũng hoạt động đối với các công thức phức tạp hơn. Trong ví dụ trên, chẳng hạn như mã lỗi có độ dài thay đổi, bạn có thể trích dẫn chúng bằng công thức MID có chuỗi con nằm giữa hai dấu phân cách được lồng bên trong hàm VALUE: = VALUE (MID (A2; SEARCH (“:”; A2 ) +1; TÌM KIẾM (“:”; A2; TÌM KIẾM (“:”; A2) +1) -Tìm kiếm (“:”; A2) -1))

READ  Top 5 cách chuyển hình ảnh sang PDF nhanh và đơn giản nhất | Nttworks.vn

IV. Kết hợp các chức năng LEFT, MID, RIGHT

Cách kết hợp các hàm trái, giữa và phải trong Excel

Cách kết hợp các hàm trái, giữa và phải trong Excel

1. CHỨC NĂNG TRÁI

Hàm tách các ký tự bên trái bằng số ký tự mà nó đã trích xuất. Cú pháp: = LEFT (text, number_of_chars)

  • Văn bản: là văn bản để phân tách các ký tự
  • Num_chars: là số ký tự bạn muốn tách ra bên trái sản phẩm. Nếu bạn không nhập, nó sẽ tự động được đặt thành 1.

Bước 1: Điền vào ô C4 công thức: = LEFT (B4.2). Ý nghĩa của công thức trên là cắt 2 ký tự trong ô B4. Sau đó nhấn phím enter. Kết quả là 2 ký tự CN bị cắt ra khỏi chuỗi ký tự IT1.

Bước 2: Điền vào công thức D4: = VLOOKUP ($ C4, $ G $ 4: $ H $ 8,2, FALSE).

  • $ C4 là giá trị tìm kiếm
  • $ G $ 4: $ H $ 8 là vùng dữ liệu tìm kiếm
  • 2 là số thứ tự trong cột lấy giá trị tìm kiếm trong vùng dữ liệu
  • FALSE là phạm vi tìm kiếm là tuyệt đối.

Sau đó nhấn phím enter. Kết quả hiển thị là tên ngành tương ứng với mã ngành.

Bước 3: Tuy nhiên việc này khá mất thời gian, chúng ta kết hợp hai chức năng Vlookup và Left lại với nhau. Trong ô E4, nhập công thức = VLOOKUP (LEFT (B4,2), $ G $ 4: $ H $ 8,2, FALSE) và nhấn Enter. Điều này có nghĩa là chúng tôi thay đổi giá trị được sử dụng để tìm kiếm $ C4 thành LEFT (B4.2). Sau đó nhấn nút enter. Kết quả hiện ra như sau: Tên ngành kèm theo mã ngành.

Bước 4: Kéo từ các ô C4, D4, E4 để các ô bên dưới tự động điền công thức và trả về kết quả.

2. CHỨC NĂNG TRUNG TÂM.

Hàm cắt bớt một chuỗi gồm một số ký tự được chỉ định từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí bạn chỉ định dựa trên số ký tự bạn chỉ định. Cú pháp: = MID (text, start_number, number_of_chars)

  • text: là một dãy ký tự.
  • start_num: là vị trí bắt đầu cắt chuỗi ký tự.
  • Charact_number: Số ký tự cần cắt ra khỏi chuỗi ký tự.

3. CHỨC NĂNG PHẢI:

Khi chuỗi ký tự bên trái trong hàm LEFT được tách, hàm RIGHT làm ngược lại, tách chuỗi ký tự khỏi chuỗi ký tự do người dùng chọn ở bên phải.

  • Cú pháp: = RIGHT (text, number_of_chars)
  • Văn bản: văn bản để phân tách các ký tự
  • Num_chars: là số lượng ký tự bạn muốn tách ra từ phía bên phải của sản phẩm. Nếu bạn không nhập, nó sẽ tự động được đặt thành 1.

V. Kết thúc

Trên đây 123job vừa hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm MID trong Excel từ cơ bản đến nâng cao với các ví dụ cụ thể, công thức từ đơn giản đến phức tạp hơn. Nếu bạn thấy bài viết này hay và hữu ích, hãy chia sẻ nó với bạn bè của bạn.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud