Tổng hợp cách kết hợp hàm INDEX và hàm MATCH trong Excel chuyên nghiệp | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

Giải quyết sự nhầm lẫn với các ví dụ thực tế trong Excel về cách sử dụng các hàm INDEX và MATCH của Excel để trở thành người thành thạo về các hàm và trường dữ liệu phần mềm máy tính của bộ ứng dụng văn phòng.

Khả năng sử dụng vi tính văn phòng là một trong những kiến ​​thức không thể thiếu liên quan đến kế toán đối với một người làm nhân viên văn phòng hay bất kỳ người tìm việc nào hiện nay. Office Computing Phần mềm tính toán của Excel kết hợp hàm chỉ mục và hàm đối sánh để lấy giá trị theo hàng và cột và thu được kết quả tốt, giúp người dùng dễ dàng thay thế hàm tìm kiếm công thức. Tìm kiếm Vlookup và Hlookup. Nếu bạn chưa quen với tính năng lập chỉ mục trong Excel và các thủ thuật Excel cho tính năng đó, hãy đọc bài viết dưới đây để biết thêm thông tin.

I. Các hàm INDEX và MATCH của Excel được sử dụng như thế nào?

Hàm INDEX 6

Các hàm INDEX và MATCH của Excel được sử dụng như thế nào?

1. Công thức hàm INDEX trong Excel

Hàm INDEX được chia thành hàm chỉ mục mảng và hàm chỉ mục tham chiếu trong Excel. Hàm chỉ mục mảng trả về giá trị của một phần được chọn của bảng hoặc mảng có chỉ mục số hàng và số cột. Sử dụng hàm chỉ mục mảng nếu đối số đầu tiên của nó là một hằng số mảng. Hàm INDEX làm tham chiếu trả về tham chiếu ô tại giao điểm của một hàng và cột cụ thể.

READ  Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long | Nttworks.vn

Hàm INDEX của mảng:

Cú pháp cho mảng hàm INDEX là: = INDEX (Array, Rea_num,[Column_num])

Trong đó các thành phần của hàm INDEX là các mảng:

  • Mảng: Phạm vi ô hoặc hằng số mảng là giá trị bắt buộc
  • Line_number: Dòng của mảng đã chọn mà từ đó giá trị được trả về
  • Column_number: Cột của mảng được chọn để trả về một giá trị.

Công thức mảng hàm INDEX phải có ít nhất một trong hai đối số là row_number hoặc column_number.

Công thức cho hàm INDEX dưới dạng tham chiếu:

Cú pháp của hàm INDEX dưới dạng tham chiếu: = INDEX (tham chiếu, line_number,[Column_num],[Area_num])

Trong đó các thành phần của hàm INDEX ở dạng tham chiếu:

  • Reference: là vùng tham chiếu, nó là giá trị bắt buộc.
  • Line_number: Số dòng để trả về giá trị tham chiếu bắt buộc.
  • Column_num: chỉ số cột để trả về giá trị tham chiếu, tùy chọn.
  • Area_num: Số phạm vi ô trả về giá trị tham chiếu. Nếu phần tử Area_num bị bỏ qua, hàm INDEX sử dụng phạm vi 1, là giá trị tùy chọn.

2. Hàm MATCH trong Excel

Cú pháp cho MATCH trong Excel: = MATCH (giá trị tìm kiếm, mảng tìm kiếm,[Match_type])

Các thành phần MATCH của hàm nào:

  • Search_Value: là giá trị tìm kiếm (có thể là giá trị số, giá trị lôgic, văn bản, văn bản hoặc giá trị lôgic, tham chiếu ô đến một số)
  • Search_array: là mảng tìm kiếm, giá trị bắt buộc
  • Match_type: là kiểu tìm kiếm, giá trị là tùy chọn.
READ  Thông tin tuyển sinh trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai | Nttworks.vn

Có ba loại tìm kiếm:

  • 1: Ít tìm kiếm hơn cho một giá trị nhỏ hơn giá trị tìm kiếm
  • 0: Đối sánh chính xác: Giá trị tìm kiếm chính xác
  • -1: lớn hơn các tìm kiếm cho các giá trị lớn hơn giá trị tìm kiếm

Nếu bị bỏ qua, hàm mặc định là MATCH 1.

II. Tại sao sử dụng INDEX và MATCH tốt hơn so với VLOOKUP

1. Hàm Vlookup là một công thức một chiều

Với hàm VLOOKUP, người dùng chỉ có thể tìm kiếm dữ liệu từ trái sang phải. Nếu bạn tìm kiếm một quốc gia có thủ đô Seoul trong ví dụ dưới đây, bạn sẽ không thể sử dụng tính năng tìm kiếm VLOOKUP để tìm Hàn Quốc. Tuy nhiên, Excel giải quyết vấn đề này bằng cách kết hợp các hàm INDEX và MATCH trong một công thức.

Hàm INDEX 1

Sử dụng hàm INDEX và MATCH tốt hơn hàm VLOOKUP

2. Hàm VLOOKUP không chính xác khi thêm hoặc xóa cột khỏi bảng tính.

Khi sử dụng hàm VLOOKUP, người dùng phải chỉ định cột nào để nhận giá trị trả về. Nếu bạn thêm hoặc trừ một cột ở giữa vị trí của cột đầu tiên và một cột nhận một giá trị, cột nhận giá trị đó sẽ bị dịch chuyển và công thức cho hàm Vlookup không còn đúng nữa. Điều này không bao giờ xảy ra với các hàm INDEX và MATCH, vì các công thức cho hàm INDEX và MATCH luôn được điều chỉnh khi bạn thêm hoặc bớt cột.

III. Hướng dẫn kết hợp hàm INDEX và MATCH để thay thế cho hàm Vlookup Excel

Thủ thuật Excel kết hợp các hàm chỉ mục và khớp để thay thế hàm tìm kiếm vlookup trong Excel với ví dụ sau: Tìm kiếm nguyên liệu vật liệu trong bảng dữ liệu là một chiếc tất mắt cá.

Hàm INDEX 2

Kết hợp các hàm INDEX và MATCH để thay thế hàm Vlookup trong Excel

Người dùng muốn chuyển đến bảng tìm kiếm chất liệu bít tất mắt cá chân. Công thức tìm kết quả như sau:

READ  Thông tin tuyển sinh Học viện Hàng không Việt Nam | Nttworks.vn

= INDEX (D1: D7, MATCH (“Tất mắt cá”, B1: B7,0))

Trong công thức cho hàm chỉ mục Excel ở trên:

  • D1: D7 là cột chứa dữ liệu mà người dùng muốn tìm kiếm, tìm kiếm hoặc lọc
  • MATCH (“Tất mắt cá chân”, B1: B7,0) cho chúng ta biết chất liệu của tất mắt cá trong hàng của bảng trên.

Nói chung, chúng ta có công thức cho hàm chỉ mục Excel:

= INDEX (vùng chứa dữ liệu được tìm kiếm, (MATCH (giá trị cần tìm, cột chứa giá trị này, 0))

IV. Tìm hiểu thêm về cách kết hợp INDEX và MATCH

1. Phương pháp tìm kiếm từ phải sang trái với INDEX + MATCH

Cho bảng dữ liệu như trong bảng. Nếu muốn tìm đồ phù hợp với đồ vải trong bảng, người dùng không thể sử dụng chức năng vlookup, chức năng này chỉ có thể tìm kiếm theo vị trí từ trái qua phải. Để giải quyết vấn đề này, người dùng phải sử dụng hàm INDEX + MATCH như sau:

Hàm INDEX 3

Phương pháp tìm kiếm từ phải sang trái với INDEX + MATCH

Công thức được sử dụng lần này là: = INDEX (B1: B7, MATCH (“lanh”, D1: D7.0))

2. Bài tập tìm đơn giá hàng hoá trong một số điều kiện

Sử dụng bảng dữ liệu này, tìm đơn giá của từng mặt hàng tương ứng với giá trị AT của mã sản phẩm và giá trị SA của mã công ty:

Hàm INDEX 4

Bài tập tìm đơn giá của một mặt hàng trong nhiều điều kiện

Chúng ta có công thức sau: = INDEX (A3: E7, MATCH (H3, A3: A7.0), MATCH (H2, A3: E3.0))

A. Các ứng dụng INDEX và MATCH nâng cao trong Excel

Một số thủ thuật Excel nâng cao được tích hợp để cải thiện trải nghiệm người dùng. Ví dụ: đối với bảng dữ liệu được hiển thị bên dưới, hãy nhập một giá trị vào cột D. Công thức cho hàm xác định như sau:

{= INDEX ($ F $ 5: $ H $ 16, MATCH (1, (A5 = $ F $ 5: $ F $ 16) * (B5 = $ G $ 5: $ G $ 16), 0), 3 )}

Ở đó:

  • (A5 = $ F $ 5: $ F $ 16): So sánh A5 với $ F $ 5: $ F $ 16.
  • (B5 = $ G $ 5: $ G $ 16): So sánh B5 với $ G $ 5: $ G $ 16.

Hàm INDEX 5

Ứng dụng INDEX và MATCH nâng cao trong Excel

SEST. Để kết luận

Do đó, người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các giá trị dựa trên nhiều điều kiện nhất định bằng cách sử dụng các tính năng lập chỉ mục và đối sánh. Hai chức năng này hiệu quả hơn nhiều với chức năng tìm kiếm hlookup hoặc vlookup. Đây là một trong nhiều thủ thuật mà excel cung cấp cho người dùng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud