Tình thái từ là gì? Cách dùng tình thái từ trong tiếng Việt | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Trạng ngữ là gì?

Từ bổ nghĩa là những từ được thêm vào để tạo thành câu nghi vấn, câu mệnh lệnh, câu cảm thán nhằm thể hiện sắc thái tình cảm của người nói. Ví dụ về các trạng từ là “ah, ah, ah, có thể, đi, đến, dừng lại, được rồi, nghe, thay vì tại sao, thực sự …”.

Câu chứa phụ ngữ có cấu trúc như sau:

Tường thuật: Ông nội đi câu cá.

Câu hỏi: Ông nội có đi câu cá không? => Trong câu có chứa phụ ngữ “à”.

Khẩu hiệu: Ông nội đi câu cá. => Toán hạng “go” biến một câu khai báo trở thành một câu mệnh lệnh.

Ở miền Nam Việt Nam, một số trạng từ thường được sử dụng như “ha, ha, han, hen, ha, mú, da, ..”

Ví dụ:

  • Chân của bạn có đau không? (“ha” modus operandi tương đương với từ “ha” trong từ tất cả mọi người)

  • Hay quá phải không bác Nam? (“ha” tương đương với “huh”).

  • Hôm nay tôi có rất nhiều cá! (“hn” bằng huh)

  • Đừng quên ghé thăm tôi! (“nghe” tương đương với “nhh”)

  • Bữa ăn này có vẻ như là một công việc khó khăn. (“đa” bằng hả)

READ  Phương pháp ghi nhớ siêu đẳng | Nttworks.vn

Một trạng từ là gì?

2. Chức năng của phó từ là gì?

2.1. Các động từ phương thức tạo thành mục đích của một câu

Các từ phương thức giúp diễn đạt mục đích của người nói trong một câu, được sử dụng để hỏi, yêu cầu hoặc hét lên.

Chức năng của tính từ phương thức là tạo thành dấu chấm hỏi với các từ như: “huh, huh, ah, yeah, may, ..”

Ví dụ:

  • Bạn không có nhà

  • Bạn đến trường sớm vậy?

  • hôm nay bạn không đi học à?

  • Bác lại đi câu cá à?

Chức năng của trạng từ bổ nghĩa là tạo câu cầu khiến bao gồm các từ như “go, come, stop, okay, listening, ..”

Ví dụ:

  • Cho tôi cái cây đó!

  • Đi nào!

  • Về nhà thôi!

  • Giúp tôi giải quyết vấn đề này!

  • Hãy quay lại chợ trước!

Chức năng của tính từ phương thức là tạo ra các khẩu hiệu với các từ như “làm thế nào, rất thật”

Ví dụ:

2.2. Tính từ thể hiện sắc thái tình cảm

Các động từ phương thức thể hiện sắc thái tình cảm, chẳng hạn như “ah, ah, uh, but, but …”

Ví dụ:

  • Quay lại (thể hiện tình cảm, sự thân thiết)

  • Tôi trở lại! (thể hiện sự miễn cưỡng)

  • Tôi ở đây (tôi ra hiệu, tôi nhấn mạnh)

3. Cách sử dụng phương thức

Tính từ được sử dụng trong các tình huống giao tiếp cụ thể để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất. Tùy theo tình huống và thái độ muốn thể hiện mà chúng ta sử dụng các động từ thể thức khác nhau.

READ  Top 15 điều bạn cần làm để thành công trong công việc và cuộc sống | Nttworks.vn

Nếu chúng ta muốn thể hiện một thái độ lịch sự và nhã nhặn, đặc biệt là khi đối xử với những người lớn tuổi hơn chúng ta, chúng ta có thể sử dụng các động từ phương thức như “vâng”

Ví dụ:

Nếu muốn thể hiện sự thân thiết và gần gũi trong mối quan hệ với bạn bè đồng nghiệp, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ như “vâng, à”

Ví dụ:

  • Cho tôi mượn cục tẩy được không?

  • Cuốn sách này có phải của bạn không?

  • Chiều nay đến chơi nhà em.

Nếu chúng ta giao tiếp nhưng muốn nhắm đến đối tượng khác, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ như “this, this”

Ví dụ:

Nếu chúng ta muốn thể hiện sự miễn cưỡng chấp nhận, chúng ta thường sử dụng phương thức “có”.

Ví dụ:

Nếu chúng ta muốn bày tỏ và giải thích mối quan tâm của mình, chúng ta nên sử dụng từ ‘nó’.

Ví dụ:

Một trạng từ là gì?

4. Bài tập về động từ phương thức

Bài tập 1: Xác định các động từ chỉ phương thức trong các ví dụ sau

1. Im đi! Bạn quay trở lại rồi

2. Ông của bạn có sức khỏe tốt không?

3. Nếu bạn không trả đủ tiền, anh ta sẽ lấy cả nhà của bạn xuống chứ không chỉ chửi thề!

4. Đến ngay! Bác Hồ nói

Đêm giao thừa, tiếng hát chiều xuân?

(Môi)

5. Giúp tôi với! Kính thưa quý vị đại biểu!

READ  30 Cách ứng xử hay trong cuộc sống | Nttworks.vn

6. Anh ấy đã đưa nó cho tôi. Tôi đang cố gắng học tập khi tôi đến một trường học mới!

(Khánh Hoài)

7. Vợ hàng xóm sang tận nơi!

– Bác gái có sao không?

(Ngô Tất Tố)

8. Thủy lấy vệ sĩ ra đặt lên giường tôi, bất ngờ ôm búp bê hôn vội, nói nhỏ:

– Thưa vệ sĩ, xin hãy ở lại! Ở ngoài hiên và để tôi ngủ! Em rất buồn khi rời xa anh, nhưng em biết phải làm sao …

(Khánh Hoài)

Trả lời:
1. đi, xem

2. Vâng, vâng

3. à

4. Hãy đến

5. Ồ, cùng nhau

6. được rồi

7. vâng

8. được rồi

Bài tập 2: Những câu nào dưới đây thể hiện đúng chuẩn mực giao tiếp của người Việt Nam, câu nào sai và tại sao?

– tôi đã ăn

– Tôi đang đi học

– Cảm ơn bạn!

– Xin chào!

Trả lời:

Những câu trên đều là câu nói của người nhỏ tuổi hơn đối với cấp trên nên cần bổ sung sửa đổi cho phù hợp để thể hiện sự tôn trọng và lịch sự. Việc chỉnh sửa sau đây được coi là chuẩn mực giao tiếp đúng đắn của người Việt Nam:

– Tôi đã ăn

-Tôi đang đi học ở đây

– Cảm ơn người anh em

– Xin chào, thưa ngài

Vậy là bạn đã hiểu thêm về tính từ và cách sử dụng nó ở Việt Nam. Vieclam123.vn chúc bạn học tập tốt hơn.

>> Xem thêm các tin tức khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud