Tìm hiểu cách đọc kí tự đặc biệt trong tiếng Anh chuẩn nhất | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Cách đọc dấu câu trong tiếng Anh

Dấu câu tiếng Anh không phải là một chủ đề mới, nhưng không phải ai cũng hiểu cách đọc và sử dụng đúng tất cả các dấu câu này. Dưới đây là bản tóm tắt của tất cả các dấu câu tiếng Anh:

-Điểm (.): Dấu chấm, dấu chấm, được đọc / ngắt câu đầy đủ.

-Điểm giữa các số nguyên tố (2,5): đọc như một điểm

-Aposttrophy (‘…’): dấu nháy đơn, đọc là / hoãnɑːstrəfi /

Dấu ngoặc kép (“…”): Cùng một ký tự, đọc là / ˈdɪtoʊ, được sử dụng để trích dẫn một từ hoặc cụm từ.

Colon (:): dấu hai chấm, phát âm là / / koʊlən /, được sử dụng để giải thích hoặc truyền đạt thông tin hoặc để bắt đầu một cuộc trò chuyện trực tiếp.

– Dấu ngoặc ((…)), ({…}), ( <...> ): dấu ngoặc, coi như / ˈbrækɪts /

-Common (,): dấu phẩy, đọc là / ˈkɑːmə /, dùng để liệt kê và ngăn cách các câu phụ thuộc và các giới từ dài, các câu độc lập.

Làm thế nào để đọc các ký tự đặc biệt trong tiếng Anh.

-Exclamation (!): Dấu chấm than / əˈekskləˈmeɪʃn mɑːrk / dùng ở cuối câu để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc để nhấn mạnh điều gì đó.

-Question mark (?): Dấu chấm hỏi, phát âm là / ˈkwestʃən mark /, dùng ở cuối dấu chấm hỏi.

Dấu chấm phẩy (;): Dấu chấm phẩy, phát âm là / dấu chấm phẩy /, được dùng để ngăn cách hai mệnh đề độc lập.

-Elipples (…): dấu chấm lửng, dùng để miêu tả một sự vật, sự việc còn ở phía trước, không liệt kê hết được.

READ  Mẫu xây dựng mục tiêu KPI cá nhân chuẩn xác nhất hiện nay! | Nttworks.vn

-Dash (-): dấu gạch ngang, đọc kết hợp với / ˈhaɪfn / dấu gạch ngang

-Slash (/): gạch chéo, đọc là / slæʃ /, được dùng nhiều trong cuộc sống hàng ngày, tính toán, lập trình.

-Slash (): Một dấu gạch chéo, chủ yếu được sử dụng trong các phép toán

-Underline (_): coi như dấu gạch dưới, gạch dưới (gạch dưới, gạch chân từ)

Ký tự («…»): guildlemots, đọc là / ˈɡɪlɪmɑːts /

-Left dash (/): solidus, đọc là / ˈsɑːlɪdəs /, dùng để ngăn cách hai từ cùng nghĩa, có thể dùng thay thế cho nhau.

-Plus (+): dấu cộng

– Dấu trừ (-): dấu trừ

– Dấu câu (:): dấu phân chia

– Dấu nhân (x): phép nhân

-Kí hiệu (=): bằng

2. Cách đọc các ký tự đặc biệt trong tiếng Anh

Các ký hiệu đặc biệt không chỉ được sử dụng trong các tài liệu tiếng Anh, mà còn thường được sử dụng trong email kinh doanh, hợp đồng bằng văn bản hoặc hóa đơn thanh toán. Dưới đây là một số ký tự đặc biệt trong tiếng Anh có thể rất quen thuộc nhưng ít người biết cách đọc và ý nghĩa của chúng:

-sign @: ký hiệu được đọc như ở dấu / t saɪn /

– Ký hiệu #: băm

– Ký hiệu $: Đơn vị tiền tệ của Hoa Kỳ được coi là đô la

Kí hiệu £: Đơn vị tiền tệ của Anh, được coi là một bảng Anh

-Symbol: dấu yên

– Ký hiệu: dấu xu

Ký hiệu &: và cũng được coi là ký hiệu và

READ  Việc làm [Quận 4 - HCM] Chuyên Viên Tư Vấn Và Đặt Lịch Hẹn Qua Điện Thoại (Không Áp Doanh Số) | Nttworks.vn

– Kí hiệu *: Dấu hoa thị dùng để nhấn mạnh hoặc bổ sung ý, được coi là dấu sao

Làm thế nào để đọc các ký tự đặc biệt trong tiếng Anh.

-symbol ~: dấu ngã

– Ký hiệu •: dấu chấm đọc / / bʊlɪt /

Ký hiệu ^: dấu mũ được chuyển ngữ / ˈkærət /

– Ký hiệu ¡: là dấu chấm than đảo ngược, được coi là ký tự đảo ngược.

– Ký hiệu: dấu hỏi ngược, đọc là / ɪnˈvɜːrt kwestʃən mɑːrk /

– Ký hiệu%: phần trăm, / sau khi vận chuyển /

– Biểu tượng ®: nhãn hiệu đã đăng ký, được coi là / redʒɪstər ɑːtreɪdmɑːrk

-Ký hiệu vô cực ∞: vô cực

Ký hiệu độ ° C: độ

– Biểu tượng thứ hai “: khác

Ký hiệu CC: Cho biết bản sao của một cụm từ thường xuất hiện trong phần đăng bài và cho biết bản sao của nội dung email đã được gửi đến một email khác.

BBC Note: Chỉ ra một bản sao mù của từ, thường xuất hiện trong phần đăng bài, cho phép người dùng gửi các bản sao của email nhưng không hiển thị chúng trong email.

– Ký hiệu ™: được coi là nhãn hiệu dùng để chỉ nhãn hiệu đã đăng ký bản quyền.

-Sign (№): biển số, đọc là / ˈnʌmər saɪn /

– Ký hiệu (): hộp mực, đọc là / ʊpɪl kroʊ /

-Kí hiệu: dấu phần, chia thành phần, chương, đoạn, văn

Như vậy bài viết trên đây đã tổng hợp cách đọc dấu câu và ký tự đặc biệt trong tiếng Anh. Chắc hẳn bạn cũng đã hiểu và nắm được ý nghĩa của những ký tự đặc biệt này qua bài viết này. Chúc các bạn học tốt.

READ  Bạn phải làm được những điều này nếu muốn tìm việc làm nhân viên kinh doanh | Nttworks.vn

>>> Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud