Phân tích các tỷ số trong các công thức quản trị tài chính | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Biểu tượng tài chính

Trước khi phân tích các tỷ lệ quản lý tài chính phải hiểu ý nghĩa của các từ viết tắt và ký hiệu được đề cập trong các công thức.

– Biểu tượng lợi nhuận

EBIT: Lợi nhuận ròng trước lãi vay và thuế

LNTT, LNST: lợi nhuận trước và sau thuế.

– Tổng doanh thu: TR. Tổng sản lượng: Q. Theo thị hiếu sản phẩm: P là giá bán, V là chi phí khả biến.

– Các loại tỷ số dựa trên các tiêu chí chung: ROA, ROS, ROI, ROE

– Tỷ lệ trên mỗi cổ phiếu: EPS, DPS, P / E

– Ký hiệu nhóm: DY, DOL

2. Các loại tỷ lệ thanh toán

Khả năng của một công ty để thanh toán các chi phí của chính mình trong một khoảng thời gian. Kế toán tài chính phân biệt hai loại nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Tỷ số này dựa trên các khoản nợ ngắn hạn, nó cho biết khả năng thanh toán của công ty.

khả năng thanh toán

Do đó, các tỷ số này là kết quả chia cho tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Vì mẫu số chung là nợ ngắn hạn, nên các tỷ lệ tương ứng sẽ làm giảm số tiền tương ứng trong tài sản. Chẳng hạn như tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trừ đi hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Ngoài các chỉ tiêu thường được sử dụng, chênh lệch khả năng thanh toán được đánh giá bằng công thức: tiền mặt / chi phí bình quân hàng ngày.

Trong nội bộ, các nhà quản lý luôn cần các tiêu chí thanh toán để đưa ra các kế hoạch cần thiết trong công ty. Khả năng thanh toán ngắn hạn hay tức thời luôn cần được cập nhật để quyết định vay hay không, có mở rộng sản xuất hay không? Xử lý đúng đắn các dòng tiền là chìa khóa thành công cho sự phát triển và đầu tư của một công ty.

Thu hút đầu tư
Thu hút đầu tư

Các nhà đầu tư, hay đặc biệt là các ngân hàng hỗ trợ khởi nghiệp có khả năng thanh toán, chắc chắn cần lưu ý để tránh những rủi ro không xác định trước khi quyết định hợp tác tín dụng an toàn, giảm thiểu rủi ro ở mức cao.

Xem thêm: Tìm hiểu về khái niệm quản lý tài chính của công ty

3. Các tỷ lệ được sử dụng trong khuôn khổ tài chính

Hệ số nợ = tổng nợ / tổng tài sản

Tổng nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn

Tỷ số vòng quay thể hiện khả năng thanh toán lãi vay của công ty. Là giá trị biểu thị việc sử dụng tiền hoặc tài sản có hiệu quả. Doanh thu càng cao, doanh nghiệp càng năng động về mặt tài chính.

Tỷ lệ cơ cấu tài chính
Tỷ lệ cơ cấu tài chính

Vòng quay của lãi là vòng quay của tài sản, vòng quay của các khoản phải thu và hàng tồn kho. Để tính doanh thu, hãy chia Thu nhập tương ứng cho tài sản hoặc tiền tương ứng.

Các nhà quản lý đánh giá hiệu quả của công ty trong quá trình sử dụng các nguồn lực, phản ánh khả năng chi tiêu của chính họ. Tuy nhiên, mối quan hệ này không cung cấp một cái nhìn tổng thể thực sự về khả năng hiện tại của công ty, vì không có yếu tố thời gian trong công thức.

CV xin việc

4. Đòn bẩy

Trong quá trình kinh doanh thông thường, các nhà đầu tư luôn mong muốn lợi nhuận thu được lớn hơn số vốn bỏ ra, đây là mục tiêu kinh doanh chung của tất cả các công ty. Chi tiền để thanh toán các hóa đơn, tăng khả năng thanh toán và cũng làm tăng nợ của doanh nghiệp.

Đòn bẩy phát sinh từ việc chủ doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu hoặc vốn chủ sở hữu để tăng lợi nhuận rất nhanh, nhưng các khoản nợ dài hạn cũng tăng theo. Một tỷ lệ đòn bẩy ổn định là cần thiết để đánh giá mức độ mà các khoản đầu tư nhất định có lợi cho công ty.

Tận dụng
Tận dụng

Hệ số thanh toán lãi vay = EBIT / lãi vay trong kỳ.

Tỷ số này thể hiện lãi phát sinh phải trả trong kỳ, không phải gốc, vì vậy nếu hệ số dưới 1 cho thấy mức độ rủi ro, công ty sẽ đi vay nhiều hơn khả năng có thể trong ngắn hạn. Hiệu ứng cuối kỳ.

Xem thêm: Kinh tế tài chính là gì? Cơ hội nghề nghiệp trong kinh tế và tài chính

5. Tỷ suất sinh lời

Đây là kết quả của việc phân chia lợi nhuận theo doanh số.

Việc các nhà đầu tư, nhà cung cấp và hợp tác với công ty quyết định đánh giá tỷ suất sinh lợi tài chính của công ty được quan tâm nhiều nhất. Sử dụng các công thức để tính toán mục tiêu lợi nhuận cho ROA, ROE, ROI, ROS sàn.

Ý nghĩa của ROA, ROE cho biết bình quân 1 đồng vốn bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức chung Lợi nhuận ròng bình quân chia cho tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu.

Điều tra khả năng sinh lời
Điều tra khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời này lớn hơn 0 chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tỷ suất này càng lớn thì lợi nhuận càng cao. ROE chỉ đơn giản là lợi nhuận trên một khoản mục vốn chủ sở hữu phản ánh lợi ích của chủ sở hữu đầu tư đối với doanh nghiệp.

ROA tính trên tổng tài sản phản ánh tổng lợi nhuận của công ty, là lợi ích chính của các cổ đông của công ty. Tuy nhiên, ROA không quan trọng bằng ROE nhưng nó có quan hệ mật thiết với ROE.

Hơn nữa, kiến ​​thức về các chỉ số ROA và ROE có thể rút ra các thông tin khác, tính toán các tỷ số quan trọng khác, vì vậy các tỷ số này được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất. Mục tiêu tìm kiếm của quản trị viên.

6. Mối quan hệ thị trường

EPS = Thu nhập trên mỗi cổ phiếu phổ thông / Số lượng cổ phiếu phổ thông.

DPS = cổ tức trên cổ phiếu phổ thông / số lượng cổ phiếu phổ thông

Ngoài nguồn lợi chính cho các nhà đầu tư, chẳng hạn như ROE, lợi nhuận cần thiết để tính thu nhập trên mỗi cổ phiếu của công ty. Các nhà đầu tư cá nhân mua cổ phiếu của một số công ty vì lợi ích riêng của họ sẽ xem xét các chỉ số EPS và DPS.

EPS tính toán thu nhập trên mỗi cổ phiếu, cổ tức được phân phối bởi các nhà đầu tư cá nhân DPS. Với số lượng các bên quan tâm trong nhiều thành phần, các chỉ số này cũng được chia thành các chỉ số nhỏ hơn để dễ theo dõi và phân tích.

Lãi suất
Lãi suất

EPS rất khó đo lường chính xác và dễ bị thay đổi bởi công ty, tác động kinh doanh cao mang lại nhiều rủi ro và các số liệu không được chuẩn bị trước có thể hầu như tăng và sau đó giảm mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn là một nhà nghiên cứu thị trường và nắm rõ các công thức, bạn có thể đưa ra quyết định chính xác.

ROI Hoàn vốn đầu tư, ghi nhận dòng tiền từ các nguồn đầu tư khác nhau trong một khoảng thời gian. Lợi tức đầu tư cao mang lại rủi ro cao làm tăng khả năng thua lỗ. Chỉ số cung cấp giá trị thông tin tuyệt vời, được quy định trong nhiều chỉ số chứng khoán tương đương. Có nhiều công thức và cách tính toán cụ thể chia nhỏ dựa trên nguyên tắc lợi nhuận được chia cho tài sản hình thành.

Về cơ bản, các công thức quản lý tài chính là công cụ để các nhà quản lý và nhà đầu tư đưa ra đánh giá chi tiết về hoạt động của một công ty. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng của từng đối tượng, cần phân tích và đưa ra các công thức cụ thể trong từng trường hợp cụ thể.

Xem thêm: Công việc tài chính

Định nghĩa quản lý tài chính

Bài viết dưới đây giải đáp các thắc mắc: Quản lý tài chính là gì? Vai trò của quản lý tài chính là gì? Nguyên tắc và phương pháp quản lý tài chính

Quản lý tài chính là gì?

Tìm việc nhanh chóng

Chia sẻ trong VK '); $ ('# js_share'). append (""); $ ('# box-social'). addClass ('share');}}); $ (" # see_more "). click (function () {if ($ (this) .attr ('data- ) id ')! = "") {$ .get (' ../ ajax / ajax_blog.php? newid = 14500 & cateid = 115 & begin = '+ $ (this) .attr (' data-id '), function (data) {$ ('. see_more_blog'). append (data); var x = parseInt ($ ("# see_more"). attr ('data-id')) + 1; $ ("# see_more") . attr ("data -id", x);});}}); $ (". show_cm"). click (function () {$ (this) .hide (); $ (". hiden_cm"). show (); $ (".ct_cm"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cm"). click (function () {$ (this) .hide (); $ ('. show_cm '). show (); $ (". ct_cm"). addClass ("hiden_dtblog");}); $ (". show_cd"). click (function () {$ (this) .hide (); $ ( ". hiden_cd") .show (); $ (". chude"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cd"). click (function () {$ (this) .hide () ; $ ('.show_cd') .show (); $ (".chude") .addlass ("hiden_dtblog");});

READ  Những công việc làm thêm cho sinh viên tphcm hot hiện nay | Nttworks.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud