Paid-up Capital là gì, có gì khác so với vốn điều lệ? | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

Nhiều người không biết rõ ràng vốn trả góp là gì và thường nhầm lẫn thuật ngữ này với vốn cố định (vốn cố định). Thực tế là vốn đã góp là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh tế và tài chính cần được phân biệt rõ ràng với các khái niệm liên quan khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu được bản chất của vốn góp và đặc điểm của loại vốn này.

Vốn đầu tư là gì?

Vốn thanh toán là vốn góp hoặc vốn huy động. Vốn góp là khoản tiền mà công ty nhận được từ việc bán cổ phần cho các cổ đông (nhà đầu tư). Cổ đông sử dụng tiền đầu tư để đổi lấy cổ phiếu.

Trên thực tế, công ty tạo ra vốn hoàn vốn bằng cách bán cổ phần của mình trực tiếp cho các nhà đầu tư. Hình thức bán cổ phần này thường diễn ra thông qua đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.

Không có vốn bổ sung nào được tạo ra vào thời điểm cổ phiếu được mua và bán trên thị trường thứ cấp giữa các nhà đầu tư. Khi số tiền thu được từ các giao dịch này được chuyển vào tài khoản của cổ đông không thuộc quyền sở hữu của tổ chức phát hành.

Vốn góp là số tiền mà các cổ đông đóng góp vào công ty để đổi lấy cổ phần.

Đặc điểm của vốn góp là gì?

Đã trả – vốn nhận được từ việc phát hành cổ phiếu

Như đã đề cập ở trên, Vốn trả góp đến từ việc bán cổ phần trực tiếp cho các nhà đầu tư thông qua đợt phát hành lần đầu ra công chúng. Như vậy, vốn góp là số tiền mà nhà đầu tư trả cho công ty trên cơ sở giá trị danh nghĩa của cổ phiếu đã phát hành. Theo đó, vốn của chủ sở hữu được thể hiện bằng vốn góp.

Vốn góp chỉ tồn tại trên thị trường sơ cấp

Thị trường sơ cấp được coi là nơi duy nhất mà vốn đã trả góp được tiếp nhận và tồn tại. Tại đây, cổ phiếu do công ty phát hành thông qua giao dịch sẽ đến tay các nhà đầu tư. Ở chiều ngược lại, tiền của nhà đầu tư được chuyển thẳng đến công ty phát hành, tạo thành vốn góp dưới hình thức cổ phiếu.

READ  Tổng đài Vietcombank, hotline chăm sóc khách hàng VCB 24/24 | Nttworks.vn

Vốn góp đến từ hai nguồn tài trợ

Vốn góp đến từ hai nguồn tài trợ, giá trị danh nghĩa của một cổ phần và vốn thừa.

Giá trị danh nghĩa: giá cơ sở của mỗi cổ phiếu phát hành. Tiền mệnh giá này thường khá thấp. Ví dụ, giá trị danh nghĩa hiện tại của một cổ phiếu ở Hoa Kỳ là dưới 1 đô la. Cổ phiếu có giá trị danh nghĩa đã phát hành được liệt kê trong bảng cân đối kế toán dưới dạng cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu ưu đãi theo vốn chủ sở hữu của cổ đông.

Vốn thừa: số tiền nhà đầu tư trả vượt quá giá trị danh nghĩa của cổ phần. Vốn dư thừa còn được gọi là tư bản bổ sung hoặc tư bản trả trước vượt quá giá trị danh nghĩa.

Ví dụ:

Giả sử rằng Công ty A phát hành 100 cổ phiếu phổ thông với giá trị danh nghĩa là 1 đô la. Sau đó công ty đã bán chúng với giá 50 đô la một cổ phiếu. Như vậy, vốn chủ sở hữu trong bảng cân đối kế toán cho thấy tổng số vốn đã thanh toán là: 100 x 50 = 5000 (USD). Số tiền $ 5.000 này bao gồm $ 100 cổ phiếu ngang giá và $ 4.900 vốn thừa.

Phân biệt vốn góp với vốn cố định

Vốn cố định là gì?

Trên thực tế, công ty muốn tăng vốn chủ sở hữu không được bán hết cổ phần cho người trả giá cao nhất mà phải được phép phát hành cổ phiếu ra công chúng để bán được cổ phần cho đông đảo nhà đầu tư. Để được cấp phép phát hành cổ phiếu, họ phải làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập.

READ  Quy luật giá trị là gì và tác động đối với sản xuất – lưu thông | Nttworks.vn

Trong quá trình phát hành cổ phiếu, vốn cố định là mức vốn tối đa mà công ty được phép huy động. Thông thường, một công ty có xu hướng đăng ký một lượng vốn cố định lớn hơn nhiều so với nhu cầu hiện tại. Nhờ đó, công ty có thể dễ dàng bán thêm cổ phiếu nếu có nhu cầu bổ sung vốn chủ sở hữu trong tương lai.

Chênh lệch giữa vốn cổ phần và vốn góp

Sự khác biệt chính giữa vốn cố định và vốn thanh toán là gì? Nó là:

Vốn cố định (vốn cố định) là giá trị tối đa của số cổ phần mà một công ty được phép phát hành hợp pháp cho các cổ đông. Trong khi đó, vốn góp là số tiền thực tế mà các cổ đông trả cho công ty sau khi cổ phiếu được phát hành. Kết quả là, vốn góp đôi khi có giá trị khác và không giống với vốn cố định. Để rõ ràng, vốn đã góp luôn có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng vốn cố định.

Vốn góp của công ty không bao giờ được vượt quá vốn cổ phần của công ty. Mặt khác, công ty không được phép phát hành cổ phiếu vượt quá số vốn đăng ký của mình.

Công ty có thể tăng vốn cố định của mình trong tương lai bằng cách thực hiện theo thủ tục pháp lý do pháp luật quy định. Đồng thời, để tăng vốn góp của công ty, công ty phải khuyến khích phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu hoặc phát hành riêng lẻ cho bên thứ ba.

Vốn cố định không được sử dụng để tính giá trị ròng của doanh nghiệp, trong khi vốn đã góp có thể được sử dụng để tính giá trị ròng.

Ví dụ minh họa về vốn cố định và vốn trả góp

Giả sử rằng vốn cổ phần của Công ty B là $ 60.000.000. Công ty phát hành 2.000.000 cổ phiếu với giá trị danh nghĩa là $ 10 cho mỗi cổ phiếu. Như vậy, vốn góp của công ty B được tính là 2 000 000 USD x 10 = 20 000 000 USD.

READ  Applet là gì? Những thông tin cơ bản về Applet trong Java | Nttworks.vn

Tuy nhiên, Công ty B vẫn có tiềm năng vốn góp vào khoảng 40 000 000 USD. Nếu Công ty B muốn tăng vốn góp cho các chủ sở hữu của mình trong tương lai, Công ty B có thể phát hành thêm 4.000.000 cổ phiếu với mệnh giá 10 đô la cho mỗi cổ phiếu. Số vốn còn lại là $ 40,000,000 có thể được huy động bất cứ lúc nào công ty muốn.

Như vậy, trong trường hợp này, vốn góp là 20.000.000 USD và vốn cổ phần là 60.000.000 USD.

Vốn đầu tư có nghĩa là gì?

Vốn góp là tiền không cần vay. Điều này có nghĩa là nếu một công ty đã bán hết cổ phần của mình và không thể tiếp tục huy động vốn. Ở đây họ phải nghĩ ra phương án vay tiền ngân hàng và nhận nợ.

Tuy nhiên, có một giải pháp khác tối ưu hơn. Điều này có nghĩa là chỉ cần công ty đăng ký tăng vốn cổ phần và phát hành thêm cổ phiếu, họ sẽ tiếp tục nhận được vốn góp mà không bị nợ.

Ngoài ra, dữ liệu về vốn đã trả của công ty cũng cho thấy mức độ phụ thuộc vào vốn chủ sở hữu để tài trợ cho hoạt động của công ty. Để đo lường tình hình tài chính của một công ty, nó có thể được so sánh với mức nợ đã trả (dựa trên hoạt động, mô hình kinh doanh và các tiêu chuẩn ngành hiện hành). Từ đó, nhà đầu tư sẽ dựa vào đó để xem xét có nên trở thành cổ đông của công ty hay không.

Tóm lại, vốn góp dùng để biết cả tình hình tài chính của công ty và khả năng sử dụng vốn của ban giám đốc. Chúng tôi hy vọng qua nội dung giải thích vốn góp là gì, đặc điểm của loại vốn này và điều gì phân biệt với vốn cố định đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin tham khảo hữu ích.

Pha lê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud