Mẫu Giấy Chứng Sinh Mới Nhất theo Thông Tư số 56 Bộ Y Tế | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

Mẫu giấy khai sinh. Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2017 / TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc cấp Giấy chứng sinh năm 2018.

– một bản sao của mẫu giấy khai sinh. Bản gốc của giấy khai sinh cập nhật lần cuối

Mẫu giấy khai sinh thông thường, có ghi rõ Họ và tên mẹ hoặc người giám hộ: Ghi họ tên mẹ theo CMND, hộ chiếu hoặc hộ khẩu …

chúc mừng sinh nhật

Mẫu hồ sơ khai sinh chuẩn theo Quy định 56/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Hướng dẫn viết mẫu giấy khai sinh

1. Họ và tên mẹ hoặc người giám hộ: Viết chữ in hoa họ mẹ, hộ chiếu hoặc hộ khẩu, đóng dấu giáp lai.

2. Năm sinh: Ghi năm sinh của mẹ hoặc người nuôi dưỡng theo năm dương lịch.

3. Nơi đăng ký thường trú và tạm trú: Ghi thường trú hoặc tạm trú theo địa danh 4 cấp: thị trấn / thị xã nhỏ, đô thị / bộ phận / thị trấn nông thôn, quận / huyện, tỉnh / thành phố.

Trường hợp người nước ngoài đã đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam thì ghi như người Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài không đăng ký thường trú, tạm trú tại Việt Nam nhưng sinh sống ở khu vực biên giới, sinh tại cơ sở y tế của Việt Nam thì ghi tên tỉnh, quốc gia nơi người đó sinh sống.

4. Số BHXH / Số thẻ BHYT: Ghi mã số BHXH hoặc mã số BHXH. Việc đăng ký mã số BHXH chỉ được áp dụng khi được Ban BHXH thông báo việc sử dụng mã số BHXH thay cho mã số BHXH.

5. Số Chứng minh nhân dân / Hộ chiếu của mẹ hoặc người giám hộ: Ghi rõ số Chứng minh nhân dân đã cấp, nếu chưa có Chứng minh nhân dân nhưng có Hộ chiếu thì ghi số Hộ chiếu. Nếu bạn chưa có chứng minh thư và hộ chiếu thì để trống ô này. (Cho đến khi BHXH tỉnh có thông báo chính thức về việc sử dụng mã số BHXH thay cho số thẻ BHYT thì chỉ áp dụng quy định ghi số CMND hoặc hộ chiếu).

READ  Kỹ năng là gì? Các kỹ năng giúp bạn thành công trong công việc | Nttworks.vn

6. Quốc tịch: Ghi rõ tên dân tộc của mẹ hoặc cha nuôi, ví dụ: kinh, tay, nùng, hoa hoặc các dân tộc khác.

7. Họ và tên cha đẻ: Ghi các thông tin do bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân cung cấp. Cơ sở y tế không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin họ và tên của người cha.

8. Trẻ sinh vào: Ghi giờ, phút, ngày, tháng, năm sinh của trẻ theo năm dương lịch.

9. Địa chỉ: ghi nơi sinh của trẻ, cụ thể:

(a) Trường hợp trẻ sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện và địa chỉ quản lý nơi trẻ sinh ra (ví dụ: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định). Trường hợp trẻ sinh ở cơ sở khác thì ghi tên cơ sở và cơ quan quản lý 3 cấp nơi trẻ sinh ra (Ví dụ: Trạm Y tế thành phố Liên Bảo, huyện Vu Bani, tỉnh Nam Định).

b) Trường hợp trẻ em khai sinh tại quê nhà thì ghi theo quê quán và 3 cấp: xã / huyện, quận / huyện, tỉnh / thành phố (Ví dụ: quê quán tại xã Liên Bảo, huyện Vũ Bân, tỉnh Nam Định);

c) Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì ghi thêm nơi sinh, nơi sinh của trẻ em tại ba cấp chính quyền (ví dụ: sinh bằng đường bộ, xã cam đoan), huyện Vũ Bân, Nam. Tỉnh Din;

d) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì ghi rõ trẻ em bị bỏ rơi, nơi phát hiện trẻ em đó có 3 cấp chính quyền (ví dụ: trẻ em bị bỏ rơi khai sinh tại xã Liên Bảo, huyện Vũ Bân, tỉnh Nam Định);

READ  Cách làm hình ảnh động đẹp trên mẫu Powerpoint đẹp thật đơn giản | Nttworks.vn

10. Số lần sinh: nhập tất cả các lần sinh, bao gồm cả lần sinh này, sinh non và thai chết lưu.

11. Số trẻ em hiện đang sống: nhập số trẻ em hiện đang sống, bao gồm cả trẻ em sinh sống.

12. Số con trong lần sinh này: nhập số con lần này. Trường hợp sinh đôi trở lên thì ghi rõ số lượng con và cấp một giấy khai sinh riêng cho từng con.

13. Giới tính của trẻ: Ghi rõ trẻ em sinh ra còn sống là nam hay nữ. Trường hợp biến dạng, không rõ là nam hay nữ thì ghi là không xác định.

14. Cân nặng: Ghi trọng lượng sơ sinh tính bằng gam của trẻ được cân trong giờ đầu tiên sau khi sinh. (Ví dụ, một đứa trẻ sinh ra là 3.500 gam). Nếu chưa cân thì để trống.

15. Tình trạng của trẻ: Ghi rõ tình trạng của trẻ tại thời điểm khai sinh: khỏe mạnh, yếu, dị tật hoặc các biểu hiện khác liên quan đến sức khỏe (nếu có). Trong trường hợp dị tật, ghi rõ loại dị tật, bao gồm cả việc phát hiện các dị tật về hình thái ở trẻ hay không.

16. Tên mong đợi của trẻ: Nhập tên dự kiến ​​của trẻ. Tên ban đầu này có thể thay đổi khi đăng ký khai sinh.

17. Ghi chú: Đối với trường hợp phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh và mổ cho con dưới 32 tuổi phải ghi rõ một trong các nội dung sau: mổ ”hoặc“ đẻ. sinh con dưới 32 tuổi hoặc sinh con hàng tuần ”.

READ  Đầu Bếp Chuyên Nghiệp Chọn Bộ Dao Làm Bếp Theo Tiêu Chí Nào? | Nttworks.vn

18. Nữ hộ sinh: ký, ghi rõ chức danh và họ tên (trường hợp sinh tại cơ sở y tế). Trường hợp sinh tại nhà thì ghi rõ họ tên, chức danh của khoa hộ sinh (nếu là chuyên gia y tế). Ví dụ: Nữ hộ sinh thôn, bản thì điền họ và tên của nữ hộ sinh và nữ hộ sinh. Nếu người trợ giúp không phải là bác sĩ, chỉ cần ghi họ và tên của họ.

19. Ngày, tháng, năm khai sinh: Ghi theo ngày, tháng, năm dương lịch.

20. Người biểu quyết: Chữ ký, ghi rõ chức danh và họ tên.

21. Con dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đó ủy quyền ký và đóng dấu.

Nếu chỉ có một người trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền kiểm tra và ký vào giấy kê đơn thì người đó phải ký và đóng dấu vào bộ phận của Thủ trưởng đơn vị.

Trường hợp trẻ sinh tại nhà, trẻ bị bỏ rơi, sinh ngoài cơ sở y tế … mà Trung tâm y tế cấp Giấy chứng sinh thông qua y tế thôn bản, Trưởng trạm y tế. ghi chú và xác nhận và ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên.

22. Giấy xác nhận của cha, mẹ hoặc người thân thích: chữ ký, họ tên, quan hệ với con.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud