Mách bạn cách tính bậc lương khi chuyển ngạch chuẩn nhất | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Nói một cách chi tiết và đầy đủ nhất về cách tính bậc lương khi chuyển ngạch.

Thù lao của công chức, viên chức được xác định theo cách tính riêng do nhà nước ta quy định, không phải trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, công chức được chia thành công chức chuyên nghiệp và công chức cao cấp trên cơ sở việc làm. Do đó, cách tính bậc lương của từng ngạch là khác nhau;

Thông tin chung về cách tính bậc lương khi chuyển ngạch

Tuy nhiên, cách tính thù lao của công chức, viên chức cũng dựa trên một công thức chung. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để chúng tôi cung cấp cho bạn những kiến ​​thức bổ ích này nhé!

1.1. Công thức tính lương của công chức, viên chức khi chuyển chức vụ

Thù lao của công chức, viên chức được tính theo quy định của pháp luật hiện hành trên cơ sở mức lương cơ sở của người tiếp nhận và hệ số lương áp dụng:

Tiền lương = mức lương cơ bản theo quy định x hệ số lương hiện hưởng

Ở đó:

Mức lương cơ sở được tính theo quy định hiện hành là 1.490.000 đồng / tháng.

Công thức tính lương chung
Công thức tính lương chung

Hệ số lương hợp lệ được xác định theo nhóm, ngạch công chức.

Nếu nhân viên thay đổi hoặc tăng vị trí của họ, điều này sẽ dẫn đến sự thay đổi trong thang lương hiện tại. Mức lương cơ bản được quy định là một hằng số, phụ thuộc vào các quy định điều chỉnh việc trả công của công chức và viên chức. Vì vậy, trong nội dung dưới đây của bài viết này, chúng tôi mang đến cho bạn cơ hội xác định mức lương của mình, để bạn dễ dàng sử dụng trong bảng lương khi chuyển ngạch.

1.2. Cách xác định hệ số lương trong cách tính lương khi chuyển ngạch?

1.2.1. Quy định về cách tính bậc lương khi chuyển ngạch

Có 3 trường hợp phải tính lại lương khi chuyển ngạch công chức, viên chức, các trường hợp này được trình bày dưới đây cùng với cách tính lại các bậc lương của cán bộ, công chức:

– Nếu cán bộ được xếp ngạch mới cùng ngạch với ngạch cũ, hay nói cách khác là ngạch cũ và ngạch mới thì khi tính lương sẽ sử dụng chung một hệ số. Mức lương mới sau đó bằng mức lương cũ, cộng với tỷ lệ phần trăm phụ cấp thâm niên vượt ngạch (nếu có) của người lao động lên ngạch mới.

– Khi bố trí ngạch mới, hệ số lương của ngạch cũ cao hơn ngạch cũ. Ví dụ: Từ hạng A3.2 đến hạng A3.1, mức lương mới được tính như nâng bậc lương đối với công chức, viên chức.

Quy định về cách tính bậc lương khi chuyển ngạch
Quy định về cách tính bậc lương khi chuyển ngạch

– Khi bổ nhiệm cán bộ vào ngạch mới, hệ số lương của người cùng ngạch thấp hơn ngạch cũ. Ví dụ: từ A3.1 đến A3.2, một cán bộ được hưởng thêm một khoản gọi là hệ số chênh lệch bảo lưu, bằng hệ số lương của người đó đang giữ ở ngạch cũ, khoản này bao gồm cả hệ số thâm niên. vượt khung biên chế công chức nếu có.

1.2.2. Cách xác định bậc lương khi chuyển đổi vị trí việc làm?

Mức lương là hệ số dùng để phân cấp, mức lương là căn cứ để tính lương cho các đối tượng mà mức lương được quy định theo pháp luật nước ta. Cấp bậc là một yếu tố quan trọng, nó là đại lượng tạo ra sự thay đổi cần thiết từ lương tối thiểu đến lương tối đa ở mỗi cấp bậc. Khi chuyển ngạch phải xác định chính xác mức lương mà công chức nhận được trên cơ sở ngạch, bậc lương.

Mỗi bậc lương quy định có các bậc lương khác nhau, mỗi đơn vị cá nhân có một số bậc lương khác nhau trong cùng một dãy lương. Các đơn vị mà chúng tôi đang đề cập ở đây là các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, công an nhân dân hoặc doanh nghiệp nhà nước.

Mức tiền lương và phạm vi tiền lương được nước ta quy định như sau:

– Công chức cao cấp có hai bậc lương, bậc 1 là 9,4 và bậc 2 là 10.

– Có hai nhóm công chức A3: Nhóm 1 và Nhóm 2:

+ Mức lương nhóm A3.1 gồm 6 bậc từ bậc 1 đến bậc 6, được liệt kê lần lượt là: 6,20, 6,56, 6,92, 7,28, 7,64 và 8,00.

Cách xác định bậc lương khi chuyển đổi vị trí việc làm?
Cách xác định bậc lương khi chuyển đổi vị trí việc làm?

+ Mức lương nhóm A3.2 cũng gồm 6 bậc từ bậc 1 đến bậc 6. Mức lương nhóm A3.2 thấp hơn 0,45 so với bậc lương tương ứng của nhóm A3.1.

– Cũng như công chức A3, công chức A2 gồm hai nhóm: nhóm công chức A2.1 và nhóm công chức A2.1:

+ Bậc lương công chức nhóm A2.1 gồm 8 bậc từ bậc 1 đến bậc 8. Hệ số lương các bậc lần lượt là: 4,40, 4,74, 5,08, 5,42, 5,76, 6,10, 6,44, 6,78.

+ Mức lương nhóm A2.2 gồm 8 bậc, mỗi bậc thấp hơn 0,4 bậc so với bậc lương tương ứng của nhóm A2.1.

– Đối với công chức loại A1 có 9 bậc từ bậc 1 đến bậc 9 với hệ số lương cơ sở lần lượt là 2,34, 2,67, 3,00, 3,33, 3,66, 3,99, 4,32, 4,65, 4,98.

– Công chức khối A0 đạt 10 bậc. Hệ số lương cơ sở của nhóm đối tượng này từ bậc 1 đến bậc 10 được liệt kê như sau: 2,10, 2,41, 2,72, 3,03, 3,34, 3,65, 3,96, 4,27, 4,58, 4,89.

– Hạng B đối với công chức gồm 11 bậc. Hệ số lương cơ sở được liệt kê từ bậc 1 đến bậc 11 lần lượt là 1,86, 2,06, 2,26, 2,46, 2,66, 2,86, 3,06, 3,26, 3,46, 3,66, 3,86, 4,06.

– Công chức loại C được chia thành 3 nhóm là nhóm công chức và nhóm công chức được trả lương thấp nhất.

+ Có 12 nhóm trong mức lương nhóm C3.1 của công chức lần lượt là: 1,65, 1,83, 2,01, 2,19, 2,37, 2,55, 2,73, 2,91, 3,09, 3, 27, 3,45, 3,63.

+ Cũng như nhóm C3.1, nhóm C3.2 gồm 12 bậc lương và thấp hơn nhóm C3.1 là 0,15.

+ Mức lương công chức nhóm C3.3 là 12 và thấp hơn 0,15 so với nhóm C3.2.

Từ những thông tin liệt kê ở trên, bạn có thể xem cách đặt hệ số lương khi chuyển việc để tính lương khi chuyển công tác. Có thể hiểu, khi công chức từ hạng A2.2 chuyển sang hạng A2.1 thì được xác định mức lương mới: Mức lương cơ sở x hệ số lương cơ sở sau khi chuyển ngạch = 1 490 000 x 5,08 bậc cũ 1 490 000 x 4, Thay vì 68.

Xem: Cách phổ biến nhất để tính hỗ trợ thâm niên

2. Những điều cần lưu ý về thang bảng lương của công chức, viên chức

Người được xếp vào ngạch viên chức phải là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào các vị trí trong các cơ sở công lập, làm việc theo hợp đồng lao động và có trả công của đơn vị. sự nghiệp công theo quy định của nhà nước ban hành.

Quân hàm là chức danh của viên chức, chức danh này nói lên nghề nghiệp và chức vụ của công chức. Trong đó chuyển ngạch là quá trình người lao động được chuyển từ ngạch viên chức ngành này sang ngạch viên chức khác cùng trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ. Từ đó xác định lại bậc lương và tính lại lương của công chức khi chuyển ngạch.

Có một số nhận xét về thang lương công chức, viên chức:

– Người thực hiện công việc nào thì được xếp vào ngạch công chức, viên chức thực hiện chức năng đó. Lương của công chức, viên chức được xếp theo ngạch, bậc bổ nhiệm.

– Kết quả của kỳ thi tuyển công chức, viên chức không được làm căn cứ để xếp loại.

Ghi chú về điểm
Ghi chú về điểm

– Việc chuyển đổi công việc, nhiệm vụ không được kết hợp với việc nâng ngạch, nâng bậc lương của công chức.

Nếu công việc mới không phù hợp với công việc cũ thì phải chuyển ngạch.

Có thể thấy, việc quy định mức lương có hệ số lương cơ bản khá phức tạp, đòi hỏi người lao động phải hết sức thận trọng khi tính lương cho người lao động của cơ sở mình. Đứng trước nhu cầu này, ngày nay có rất nhiều công cụ tính lương ra đời với nhiều tính năng vượt trội. Bên cạnh những công cụ tính lương offline, hiện nay nhiều phần mềm tính lương trực tuyến đã ra đời hỗ trợ tối đa cho việc tính lương cơ quan.

3. Mức lương tối đa, mức tối thiểu mà công chức được nhận

Theo quy định được phổ biến ở nước ta, hệ số lương cao nhất hiện nay đối với công chức là 10,00 đối với chuyên viên cao cấp và họ không giữ các chức vụ như quản lý, quản lý chính sách. , nghệ thuật, văn hóa, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, kỹ thuật, khoa học, kinh tế.

Do đó, mức lương cao nhất mà công chức chuyên viên cao cấp có thể nhận được là 14 900 000 đồng / tháng.

Tiền lương, tiền công tối đa, tối thiểu mà công chức được nhận
Tiền lương, tiền công tối đa, tối thiểu mà công chức được nhận

Hệ số lương công chức thấp nhất là 1,35, thuộc nhóm công chức C3, bậc 1, vị trí này là nhân viên bảo vệ kho. Mức lương của vị trí này là 2 011 500 đồng. Đây là mức lương thấp nhất mà một công chức có thể nhận được.

Nội dung bài viết vừa cung cấp cho bạn đọc những kiến ​​thức về cách tính bậc lương, xếp lương chuyển ngạch công chức, hy vọng sẽ là tài liệu quý cho bạn đọc.

Cách tính phần trăm lương?

Nếu bạn đọc có thắc mắc gì về cách tính phần trăm lương hãy click vào link bên dưới để chúng tôi cung cấp thêm cho bạn những kiến ​​thức quý báu nhé!

Cách tính phần trăm lương?

Tìm việc nhanh chóng

Chia sẻ trong VK '); $ ('# js_share'). append (""); $ ('# box-social'). addClass ('share');}}); $ (" # see_more "). click (function () {if ($ (this) .attr ('data- ) id ')! = "") {$ .get (' ../ ajax / ajax_blog.php? newid = 15035 & cateid = 105 & begin = '+ $ (this) .attr (' data-id '), function (data) {$ ('. see_more_blog'). append (data); var x = parseInt ($ ("# see_more"). attr ('data-id')) + 1; $ ("# see_more") . attr ("data -id", x);});}}); $ (". show_cm"). click (function () {$ (this) .hide (); $ (". hiden_cm"). show (); $ (".ct_cm"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cm"). click (function () {$ (this) .hide (); $ ('. show_cm '). show (); $ (". ct_cm"). addClass ("hiden_dtblog");}); $ (". show_cd"). click (function () {$ (this) .hide (); $ ( ". hiden_cd") .show (); $ (". chude"). removeClass ("hiden_dtblog");}); $ (". hiden_cd"). click (function () {$ (this) .hide () ; $ ('.show_cd') .show (); $ (".chude") .addlass ("hiden_dtblog");});

READ  7 bước tạo lập một kế hoạch truyền thông hoàn chỉnh, hiệu quả nhất | Nttworks.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud