Mã OTP là gì? Những lưu ý khi sử dụng mã xác thực OTP | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

Mã OTP là gì? Mã OTP là gì, nó có giống với mật khẩu tài khoản của tôi không và làm cách nào để lấy mã OTP? Để giải đáp những thắc mắc này, hãy xem thông tin trong bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!

Mã OTP là gì?

OTP (Mật khẩu dùng một lần) có nghĩa là mật khẩu dùng một lần. Đây là một mã chữ và số ngẫu nhiên ngân hàng thương mại sẽ được gửi đến số điện thoại của bạn qua Internet để xác thực thêm các khoản thanh toán và giao dịch. Mỗi OTP chỉ có thể được thực hiện một lần trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 30 giây.

Mã OTP là gì?  Những lưu ý khi sử dụng mã xác thực OTP - ảnh 1
Khái niệm mã OTP

Các tính năng chính của mã xác thực OTP là:

  • Để thực hiện các giao dịch xác nhận đăng nhập vào ngân hàng Internet ngân hàng điện tửEmail, mạng xã hội, .. Mã OTP là một lớp bảo vệ hoàn toàn an toàn.
  • Mã OTP giúp giảm nguy cơ lộ mật khẩu hoặc xâm phạm tài khoản cá nhân của bạn. Bạn không thể tạo hoặc sửa đổi mã OTP. Điều này khác với việc đặt mật khẩu cá nhân. Nếu mật khẩu thanh toán của bạn bị lộ nhưng không có mã OTP, những người không có thẩm quyền sẽ không thể truy cập vào tài khoản của bạn.
  • Bản chất của mã OTP là một loại mã dùng để kết thúc một giao dịch. Với hình thức lừa đảo này, bạn sẽ chỉ rút được tiền từ tài khoản nếu có mật khẩu giao dịch và điện thoại cung cấp mã OTP.
  • Trong bối cảnh tội phạm công nghệ ngày càng tinh vi như hiện nay, chỉ có việc sử dụng mã xác thực OTP mới có thể đảm bảo trước nguy cơ mất tiền trong tài khoản của bạn. Nếu bạn bị mất tài khoản, những kẻ lừa đảo sẽ không thể thực hiện giao dịch vì bạn không có mã OTP.

XEM THÊM: Quét mã QR là gì? Những điểm cần lưu ý khi thanh toán bằng mã QR

Phân loại mã OTP cơ bản

Hiện tại, mã OTP được phân thành ba loại:

SMS OTP

Khi mở SMS OTP, ngân hàng sẽ chuyển nó đến số điện thoại đã đăng ký khi mở tài khoản ngân hàng. Mã SMS OTP này chứa một mã phải được nhập để hoàn tất giao dịch.

Ngoài ra, Facebook, Apple, Google,… cũng sử dụng SMS OTP như một lớp bảo vệ thứ hai khi đăng nhập.

Hạn chế của SMS OTP là không thể nhận mã xác thực nếu điện thoại mất tín hiệu hoặc chuyển ra ngoài nước.

Mã OTP là gì?  Những lưu ý khi sử dụng mã xác thực OTP - ảnh 2
Phân loại mã OTP

Khóa mã thông báo

Token Key là một định dạng cho một thiết bị điện tử có khả năng tạo mã xác thực OTP. Tự động tạo mã ngẫu nhiên mỗi phút mà không cần kết nối Internet.

Tuy nhiên, một Token Key riêng biệt phải được đăng ký cho mỗi tài khoản ngân hàng, sẽ không được chia sẻ. Đôi khi, Ngân hàng sẽ yêu cầu Người dùng đổi Mã khóa mới.

Token Key có một hạn chế là nó có thể dễ dàng bị đánh cắp hoặc bị mất.

Đã xảy ra với OTP

Nếu bạn đang sử dụng điện thoại thông minh iOS hoặc Android để cài đặt ứng dụng. Giống như Token Key, ứng dụng tự động tạo mã xác thực ngẫu nhiên sau một khoảng thời gian nhất định.

Ưu điểm nổi bật của ứng dụng này là có thể sử dụng ở bất kỳ đâu, kể cả khi di chuyển ra nước ngoài. Đó là sự kết hợp hoàn hảo giữa SMS OTP và Token Key được tích hợp vào điện thoại thông minh và máy tính bảng.

Smart OTP cung cấp mã xác thực mà không cần tín hiệu điện thoại hoặc Internet. Google cũng cung cấp một ứng dụng tạo mã xác thực có tên là Google Authenticator.

Ghi chú: Để có mã xác minh OTP để hoàn thành tất cả các ứng dụng này, bạn phải đăng ký dịch vụ với ngân hàng, nhà cung cấp dịch vụ hoặc xác nhận thông tin qua SMS với OTP. Ngoài ra, bạn không thể sử dụng cùng một ứng dụng tạo OTP trên nhiều thiết bị.

Cách lấy OTP

Ngân hàng sẽ gửi mã OTP vào số điện thoại của bạn khi bạn đăng ký thông tin mở tài khoản ngân hàng. Nếu bạn muốn thực hiện các giao dịch ngân hàng qua Internet banking, bạn phải đăng nhập vào tài khoản và đặt mật khẩu. Sau khi cập nhật đầy đủ các thông tin, bao gồm: người nhận tiền, số tài khoản người nhận tiền, số tiền chuyển, phương thức chuyển, bạn sẽ được yêu cầu xác nhận bảo mật bằng nút “lấy mã OTP”.

Sau khi nhấn lệnh “lấy mã OTP”, bạn sẽ được cấp một mã từ 4 đến 6 ký tự cho mỗi tin nhắn điện thoại (tùy ngân hàng mà bạn đang sử dụng). Bạn nhập mã ký tự để xác nhận lần giao dịch cuối cùng.

Ngoài ra, khi bạn nhập thông tin thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng, mặc định thẻ ghi nợ OTP sẽ được gửi đến điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch của bạn.

XEM THÊM: [HƯỚNG DẪN] Cách đăng ký SMS banking nhanh nhất tại Vietcombank

Tại sao tôi không nhận được mã xác minh OTP?

Để thực hiện các giao dịch trực tuyến an toàn, nhiều ngân hàng khuyến khích khách hàng sử dụng mã OTP để bảo mật tài khoản. Đồng thời, khách hàng cần lưu ý một số vấn đề về mã OTP như không thực hiện được giao dịch và nhập mã trên thiết bị của bên thứ ba, không được cấp mã OTP cho bất kỳ ai, cần liên hệ sớm nếu không nhận được mã OTP. mã cho các giao dịch. Người đăng ký ngân hàng Một số lý do để tham khảo, chẳng hạn như:

Mã OTP là gì?  Những lưu ý khi sử dụng mã xác thực OTP - ảnh 3
Lý do tại sao mã OTP không được gửi đến điện thoại của bạn
  • Số điện thoại đã đăng ký không hợp lệ: Việc đăng ký số điện thoại rất quan trọng, mã OTP chỉ được gửi đến số điện thoại đã đăng khi mở tài khoản ngân hàng.
  • Đường truyền không ổn định: Tại một số khu vực đường truyền thường không ổn định, khách hàng sẽ không thể nhận được mã SMS OTP.
  • Ngoài vùng phủ sóng: Nhược điểm lớn nhất của SMS OTP là khách hàng phải ở trong phạm vi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ mạng thì mới nhận được mã xác thực OTP.
  • Không có kết nối Internet: Nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ mềm OTP cần vừa kết nối mạng, vừa đăng nhập ứng dụng ngân hàng điện tử để nhận mã OTP.
  • Các mã thông báo bị hỏng: Mã thông báo là một thiết bị vật lý tạo mã OTP, vì vậy nếu mã thông báo bị trống hoặc bị hỏng, khách hàng sẽ không nhận được mã OTP khi thực hiện giao dịch.

Hy vọng rằng thông qua NewsTimviec, bạn có thể cung cấp nhiều hiểu biết hữu ích về mã OTP là gì và những thông tin chia sẻ rõ ràng sẽ giúp bạn hợp lý hóa các giao dịch. Chúc may mắn!

► Đọc thêm: Ngân hàng di động là gì? Sự khác biệt so với ngân hàng trực tuyến

READ  Semi – detached house là gì? Đặc điểm của hình thức kiến trúc này | Nttworks.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud