Khối đa diện là gì? Và phương pháp học khối đa diện tốt nhất | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Khái niệm về đa giác

Bạn có biết đa giác là gì không?

Đa giác được định nghĩa là một phần của không gian được giới hạn bởi một đa giác. Theo đó, chúng tôi chỉ xử lý đa giác và nội thất của nó. Điều này có nghĩa là một đa giác được giới hạn bởi một đa giác.

Học sinh cần biết đa giác thường.

Các hình đa giác thường gặp như hình chóp tam giác, hình chóp chữ nhật, hình chóp cụt, hình lập phương, hình lăng trụ. Ở đó:

* Một đa giác lồi mà đoạn thẳng nối 2 điểm luôn thuộc chính nó.

* Đa giác đều là đa giác đều nếu nó có các đặc điểm sau:

Mỗi mặt là một đa giác đều có n cạnh

+ Mỗi đỉnh đúng là đỉnh có cạnh m

Bạn có biết một đa giác bình thường?

Như vậy đa giác này được gọi là đa giác lồi loại m; n. Các hình đa giác đều như tứ diện đều, hình lập phương, hình bát diện đều, hình lập phương 12 cạnh, hình lập phương 20 mặt đều

Ví dụ: + Đây là những hình đa giác

Bạn sẽ có thể phân biệt đa giác

+ Đây không phải là một đa giác

Bạn cũng cần phân biệt hình nào không phải là hình đa giác

* Polyether được gọi là hình chóp cụt nếu nó được giới hạn bởi một hình chóp, hoặc một hình chóp cụt.

* Một đa giác được gọi là hình lăng trụ nếu nó bị giới hạn bởi hình lăng trụ

* Một đa giác lồi với một đa giác có 2 điểm tạo thành một đoạn thẳng của đa giác này.

Bạn có biết về một đa giác lồi?

2. Đặc điểm và tính chất của đa giác

Khi học về đa giác, học sinh cần biết những điều sau:

Một. Định nghĩa một đa giác hoặc đa giác. Nó là một hình được tạo thành từ một số đa giác giới hạn thỏa mãn các điều kiện sau:

* Hai đa giác khác nhau có thể có hoặc không cắt nhau hoặc có đỉnh chung, cạnh chung.

READ  Ngành phát triển nông thôn ra làm gì? Cơ hội việc làm rộng mở | Nttworks.vn

* Đa giác, mỗi cạnh của nó chính là cạnh chung của 2 đa giác. Mỗi đa giác là một mặt của đa giác mà đỉnh và cạnh của nó cũng là đỉnh và cạnh của đa giác tương ứng.

b. Phần không gian được giới hạn bởi một đa giác nhất định là một đa giác.

C. Mỗi đa giác chia các điểm còn lại của khối thành hai vùng, bao gồm cả phần bên trong và phần bên ngoài của nó, chúng không giao nhau. Trong đó chỉ có vùng ngoài chứa một dòng nào đó. Các điểm của vùng bên trong là các điểm bên trong và các điểm bên ngoài của đa giác là các điểm của vùng bên ngoài.

* Hợp của một đa giác và phần trong của nó là một đa giác.

d. Cả cắt và bình đẳng đều tồn tại trong khối đa diện. Ở đó:

* Phép biến hình trong không gian là quy luật ứng với mỗi điểm M ‘trong không gian M’ xác định rõ ràng.

* Gọi là phép dời hình nếu phép biến hình trong không gian duy trì khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.

* Dù bạn làm nhiều ca liên tục cũng được bù 1 lần.

* Phép dịch chuyển làm cho các cạnh, đỉnh và các cạnh của một đa giác là một đa giác khác hoặc một đa giác là một đa giác khác.

* Liệt kê các thay đổi trong không gian, bao gồm:

+ Phép dời hình biến điểm M thành điểm M thỏa mãn điều kiện Phép dời hình biến điểm M thành M ' được gọi là phép tịnh tiến theo vectơ hình vector về phía trước

Đa giác chuyển đổi.

+ Phép biến hình quay mỗi điểm thuộc chính điểm (P) và một điểm M không thuộc điểm (P) M ‘thoả mãn điều kiện (P) là mặt phẳng trực giao của MM’ được gọi là phép đối xứng qua (P) ). Và (P) được gọi là mặt phẳng đối xứng H nếu phép đối xứng qua mặt phẳng P làm cho H là chính nó.

READ  [Giải mã thông tin] Đại học Mở là trường công lập hay dân lập | Nttworks.vn

Bạn có biết mặt phẳng đối xứng của một đa giác không?

+ Phép đối xứng tâm O xảy ra khi phép biến hình biến điểm O chính nó và điểm M khác O thành điểm M ‘thỏa mãn điều kiện O là tâm MM’. Nếu phép đối xứng tâm O là chính nó thì O là tâm đối xứng của đa diện.

xảy ra phép đối xứng tâm O.

+ Phép biến đổi từng điểm d thành chính nó và biến điểm M khác ds thành M ’thoả mãn điều kiện d là trực tâm MM’ gọi là phép đối xứng qua đường thẳng d gọi là phép đối xứng qua trục d. Khi nó trở thành một đa giác, dd được gọi là trục đối xứng của nó.

TRỤC CỦA BIỂU TƯỢNG

* Khi một phép dời hình làm thay đổi hình dạng này thành hình dạng khác gọi là hai hình bằng nhau.

chuyển đổi chuyển đổi thành một hình thức khác

* Nếu các cạnh tương ứng bằng nhau thì hai tứ diện đã cho là đồng dư.

e. Như trong hình trên, nếu H1 và H2 tạo thành một đa giác (H), nếu H1 và H2 không có điểm bên trong chung, chúng ta chia polyete thành hai đa giác H1 và H2, hoặc ngược lại.

f. Mỗi đa giác có thể được chia thành tứ diện.

g. Polyether có các tính chất tương tự trong không gian giữa polyether và vị từ. Đặc biệt:

+ Phép dời hình biến điểm M thành điểm M ‘thỏa mãn điều kiện (hình) là phép vị tự tâm O, tỉ số k và k # 0.

+ Nếu vị từ chuyển H thành H1 và H1 bằng H ‘thì hình H gọi là đồng dạng với hình H’ (Hình vẽ).

3. Cách chia và lắp ghép các đa giác

Trong phần này, học sinh cần lưu ý những kiến ​​thức sau:

* Mọi đa giác đều có thể chia thành tứ diện. Ví dụ: ảnh

Chia khối lăng trụ tam giác ABC.A’B’C ‘thành 3 khối tứ diện gồm A’.ABC, A’.BCB’, A’.B’C’C hoặc chia khối lăng trụ thành hai khối chóp C ‘.ABC và C’. .ABBB’A ‘như hình vẽ.

>> Có rất nhiều Gia sư cần một gia sư nếu phụ huynh đăng bài mỗi ngày tham khảo và tìm lớp dạy kèm trực tiếp tại vietclam123.vn

4. Một số bài tập về đa giác

Tiếp theo, chúng ta cùng tham khảo một số bài tập về đa giác lồi vận dụng kiến ​​thức trên.

READ  Thông tin tuyển sinh trường Đại học Nội vụ Hà Nội | Nttworks.vn

Bài tập Polyether để luyện tập.

* Câu hỏi 1: Hình lập phương có bao nhiêu cạnh, mặt và đỉnh?

Trả lời: Hình lập phương có 6 cạnh, 8 đỉnh và 12 cạnh có tổng là 26.

* Câu 2: Vui lòng cho biết câu nào sau đây không đúng:

  • Một khối lập phương
  • B. Tetraeeder
  • C. Hình hộp
  • D. Một đa giác lồi gồm hai tứ diện liên kết với nhau.

Trả lời: Câu D sai và các câu còn lại đúng. Vì hai tứ diện ghép lại tạo thành một đa giác lõm. Ví dụ đối với hai đỉnh tiếp xúc nhau thì các đỉnh còn lại đối xứng nhau về đỉnh đó.

* Câu 3: Tổng số cạnh của hình chóp tam giác là bao nhiêu?

Trả lời: Hình chóp tam giác đều có 3 cạnh dưới và 3 cạnh bên có tổng là 6 cạnh.

* Câu 4: Chọn phát biểu đúng cho hình chóp n góc sau:

  • A. Một hình chóp có n + 1 mặt
  • B. Có số phòng là 2n
  • C. Khối chóp đều có n + 1 đỉnh
  • D. Một hình chóp có số chất rắn bằng số đỉnh của nó là

Trả lời: Các khẳng định C và D là đúng vì:

+ Số cạnh của một hình chóp bằng 2n với n cạnh và n cạnh đáy.

+ Một hình chóp có n + 1 mặt là đáy và n mặt bên.

+ Một hình chóp đều có số n + 1 cố định với 1 đỉnh và n đỉnh dưới.

+ Hình chóp có số chất rắn bằng số đỉnh vì chúng đều bằng n + 1

* Câu 5: Một tứ diện đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?

Trả lời: Một tứ diện đều gồm 6 mặt phẳng đối xứng. Vì mỗi mặt phẳng chứa một cạnh đi qua tâm của cạnh đối diện nên đó là mặt phẳng đối xứng của tứ diện đều.

Hi vọng tổng hợp thông tin về đa giác trên đây đã cung cấp cho các bạn những thông tin cần thiết để tìm hiểu và nâng cao hiểu biết của mình.

Đăng ký khóa học IELTS

>> Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud