HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH THUẾ TNCN NĂM 2020 | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

Hướng dẫn tính thuế TNCN năm 2020 Mức thu nhập sau áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản phúc lợi của người có hợp đồng lao động (trên hoặc dưới 3 tháng).

I. Xác định thuế suất thuế TNCN

– Đối với hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng thu nhập từ tiền lương từ 2 000 000 đồng trở lên, cá nhân phải khấu trừ thuế 10% với điều kiện phải đăng ký mã số thuế cá nhân.

– Đối với trường hợp cá nhân không cư trú, thường áp dụng cho người nước ngoài, mức khấu trừ là 20% trên tổng số tiền lương.

– Người tính theo biểu thuế lũy tiến từng giao kết hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.











Lớp thuế (Đầu tiên) Thu nhập chịu thuế / tháng (triệu đồng) (2) Tối đa (%) (3) Công thức tính thuế đến hạn (4)
Đầu tiên Cho đến 5 5 Thu nhập chịu thuế (TNDN) x 5%
2 Trên 5 đến 10 mười TNT x 10% – 250.000 đồng
3 Trên 10 đến 18 15 TNT x 15% – 750.000 VND
4 Trên 18 đến 32 20 TNT x 20% – 1.650.000 VND
5 Trên 32 đến 52 25 TNT x 25% – 3.250.000 VND
6 Trên 52 đến 80 30 TNT x 30% – 5.850.000 VND
7 Trên 80 35 TNT x 35% – 9,850,000 VND

(Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Thông tư 111/2013 / TT-BTC)

II TÍNH TOÁN ƯU ĐÃI CHO HỢP ĐỒNG TRÊN 3 THÁNG

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất (%)

Ở đó:

Thu nhập chịu thuế TNCN Tổng doanh thu(Đầu tiên) – (Tiền bảo hiểm(2) + Các khoản khấu trừ(3) + Hàng miễn thuế(4))

Đầu tiên. Tổng doanh thu các khoản được thanh toán, bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất lương, phụ cấp, trợ cấp …

2. Tiền bảo hiểm Tỷ lệ bắt buộc: an sinh xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp (1%).

3. Các khoản giảm trừ:

– lợi ích gia đình:

+ Đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng / tháng.

+ Có 4,4 triệu đồng / tháng cho mỗi người phụ thuộc. (Phải đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh).

– Các khoản đóng góp từ thiện, viện trợ nhân đạo và khuyến học.

4. Hàng miễn thuế bao gồm:

– Tiền ăn không quá 730 000 đồng / tháng.

Ví dụ, nếu bạn được hỗ trợ tiền ăn 750.000 NOK mỗi tháng, bạn sẽ được miễn 730.000 VNĐ, trong khi 750.000 – 730.000 = 20.000 sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của bạn.

– Chi trang phục không quá 5.000.000 đồng / năm (miễn hoàn toàn các chi phí phi tiền tệ)

Ví dụ, nếu bạn nhận được trợ cấp trang phục là 4.900.000 đồng Việt Nam / người / năm thì sẽ được miễn hoàn toàn

Nếu nhận được 5.200.000 đồng / năm / người thì được miễn 5.000.000 đồng và 200.000 đồng được tính vào thu nhập chịu thuế.

– Tiền điện thoại, xăng xe, phụ cấp hàng ngày (theo quy chế tài chính / nội quy công ty).

– Làm thêm vào cuối tuần, ngày lễ, đêm được trả lương cao hơn ngày thường

Ví dụ: Ban ngày bạn làm 50.000 đồng / giờ, nhưng làm thêm giờ ban đêm là 70.000 đồng / giờ thì 70.000-50.000 = 20.000 đồng là chưa có thuế.

– Hỗ trợ tiền thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (không bao gồm tiền thuê nhà) …

B. Thuế suất

Thuế suất thuế TNCN sẽ được áp dụng theo biểu thuế suất quy định tại Thông tư 111/2013 / TT-BTC (xem Phần I. Xác định thuế suất thuế TNCN).

III. Để hiểu rõ hơn về cách tính thuế TNCN, chúng ta hãy xem các ví dụ sau:

ví dụ 1: Vào tháng 5 năm 2020, Ông A nhận được khoản thu nhập sau:

  • Lương ngày làm việc: 20.000.000 VND
  • Trợ cấp quy đổi trung bình: 500.000 VND
  • Hỗ trợ qua điện thoại: 200.000.000 VNĐ

Trong tháng này, ông A không đóng góp các khoản nào liên quan đến hoạt động từ thiện, viện trợ nhân đạo …

Ngoài ra, ông A đang nuôi con nhỏ dưới 18 tuổi đã đăng ký với công ty với tư cách là người phụ thuộc.

Cách tính thuế TNCN tháng 5/2020 của ông A như sau:

1. Tổng thu nhập = 20 000 000 đồng + 500 000 đồng + 200 000 đồng = 20.700.000 vnđ

2. Bảo hiểm

An sinh xã hội (8%) = 20 000 000 đồng x 8% = 1 600 000 đồng

Bảo hiểm y tế (1,5%) = 20.000.000 x 1,5% = 300.000 đồng

BHTN (1%) = 20.000.000 x 1% = 200.000 đồng

_______________________________________________

Tổng cộng = 2.100.000 đồng

3. Các khoản giảm trừ:

– Bản thân: 11 000 000 VNĐ

– 1 người phụ thuộc = 4 400 000 VNĐ

Tổng số tiền giảm trừ: 15.400.000 đồng Việt Nam

4. Miễn thuế = 500 000 (phụ cấp bữa ăn nghỉ)

Cho nên, thu nhập chịu thuế (TNDN) = Tổng thu nhập – (bảo hiểm + các khoản khấu trừ + miễn thuế)

= 20 700 000 đồng – (2 100 000 đồng + 15 400 000 đồng + 500 000 đồng) = 2 700 000 đồng

Như vậy thu nhập chịu thuế của ông A là bậc 1 (đến 5 triệu đồng).

Căn cứ vào công thức tại cột (4) bậc 1 của bảng biểu thuế lũy tiến từng phần:

Số thuế thu nhập phải nộp = TNT x 5% = 2.700.000 đồng x 5% = 135.000 đồng Việt Nam

Cũng có thể kết luận rằng tiền lương hàng tháng của ông A là:

Lượng thức ăn thu được = Tổng doanh thu(bảo hiểm + thuế TNCN)

= 20.700.000 VNĐ – (2.100.000 VNĐ + 135.000 VNĐ) = 18.465.000 VNĐ

Ví dụ 2: Vào tháng 6 năm 2020, Ông M nhận được khoản thu nhập sau:

o Lương ngày làm việc: 50.000.000 VND

o Trợ cấp thay đổi trung bình: 500.000 VND

o Hỗ trợ tiền điện thoại: 200.000 VNĐ

Trong tháng này, ông M không đóng góp các khoản tiền liên quan đến từ thiện, viện trợ nhân đạo …

Ngoài ra, ông M 2 đang nuôi con nhỏ dưới 18 tuổi có đăng ký người phụ thuộc.

Ước tính thuế TNCN của Mr Mi cho tháng 6 năm 2020 như sau:

1. Tổng thu nhập = 50 000 000 đồng + 500 000 đồng + 200 000 đồng = 50 700 000 VND

2. Bảo hiểm:

+ Lương BHXH, BHYT = 20 lần lương cơ bản = 20 x 1 490 000 đồng = 29 800 000 đồng

(Từ ngày 07.01.2018 = 20 x 1 390 000 đồng = 27 800 000 đồng)

+ Tiền lương đóng BHTN = 20 lần mức lương tối thiểu vùng = 2 = 20 x 4 420 000 đồng = 88,4 triệu đồng (vượt mức lương của ông M nên mức lương là 50 000 000 đồng)

An sinh xã hội (8%) = 29 800 000 đồng x 8% = 2 384 000 đồng

Bảo hiểm y tế (1,5%) = 29.800.000 đồng x 1,5% = 447.000 đồng

BHTN (1%) = 50.000.000 đồng x 1% = 500.000 đồng

_______________________________________________

Tổng = 3 331 000 VND

3. Các khoản giảm trừ:

– Bản thân: 11 000 000 VNĐ

– 2 người phụ thuộc = 2 x 4 400 000 đồng = 8 800 000 đồng

Tổng số tiền khấu trừ: 19.800.000 đồng Việt Nam

4. Miễn giảm = 500 000 VNĐ (tiền ăn)

Cho nên, thu nhập chịu thuế (TNDN) = Tổng thu nhập – (bảo hiểm + các khoản khấu trừ + miễn thuế)

= 50 700 000 đồng – (2 970 000 đồng + 16 200 000 đồng + 500 000 đồng) = 31 030 000 VND

(Từ ngày 07.01.2018 = 50 700 000 đồng – (3 331 000 đồng + 19 800 000 đồng + 500 000 đồng) = 27 069 000 VND

Theo đó, thu nhập chịu thuế của ông Mi ở mức 4 (hơn 18 đến 32 triệu đồng).

Dựa trên công thức trong cột (4) của mức 4 của bảng leo thang từng phần, hãy thực hiện như sau:

Số thuế thu nhập phải nộp = TNT x 20% – 1.650.000 = (27.069.000 đồng x 20%) – 1.650.000 đồng = 3.763.800 VND

Cũng có thể kết luận rằng lương hàng tháng của ông Mi là:

Số lượng thực phẩm nhận được = tổng thu nhập – (bảo hiểm + thuế thu nhập)

= 50.700.000 – (3.331.000 VND + 3.763.800 VND) = 43.605.200 VND

Hy vọng rằng các hướng dẫn và ví dụ trên sẽ cho bạn thấy cách tính thuế thu nhập phải nộp mới nhất năm 2020.

READ  Body lotion là gì? Công dụng của Body lotion | Nttworks.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud