Hàm MID trong Excel, cách sử dụng hàm MID và ví dụ minh họa | Nttworks.vn

Tin Học 0 lượt xem

Hàm MID trong Excel là một hàm thuộc nhóm hàm Text, bạn sử dụng hàm MID khi muốn cắt chuỗi ở giữa văn bản khi xử lý chuỗi. Nếu bạn chưa biết hoặc chưa hiểu rõ về tính năng MID, bạn có thể đọc một bài viết về cách sử dụng tính năng MID.

Microsoft Excel thường được biết đến là một ứng dụng hỗ trợ tính toán và làm việc với các con số, tuy nhiên bạn có thể thực hiện nhiều chức năng liên quan đến chuỗi và ký tự. Hàm MID trong Excel là gì? – Đây là một tính năng rất hay mà bạn nên biết và học hỏi, hãy cùng 123job tham khảo cách sử dụng nhé. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với các bạn mô tả, cú pháp và các ví dụ về cách sử dụng tính năng MID trong Excel. Mời các bạn đón xem.

I. Mô tả hàm MID

Hàm MID trong Excel là gì? – là hàm cắt chuỗi ký tự ở giữa và trả về một số ký tự nhất định từ chuỗi văn bản, vị trí cắt của chuỗi ký tự do người dùng xác định.

Hàm MID của Excel luôn đếm mọi ký tự là 1, bất kể cài đặt ngôn ngữ mặc định là gì, cho dù đó là một hay hai byte?

Mô tả về hàm trung bình trong Excel và các ví dụ

Mô tả về hàm trung bình trong Excel và các ví dụ

II. Cú pháp của hàm MID trong Excel là gì?

= MID (text; start_number; number_of_chars)

Ở đó:

  • Văn bản là một đối số bắt buộc, nó là một chuỗi văn bản hàm Excel chứa các ký tự bạn muốn lấy.
  • start_num là một đối số bắt buộc, nó là vị trí của ký tự đầu tiên mà bạn muốn hàm MID của Excel nhận được trong chuỗi văn bản.
  • number_chars là đối số bắt buộc và là số ký tự bạn muốn hàm MID của Excel trả về bắt đầu từ start_num.
READ  Các thủ thuật kết hợp hàm Vlookup và hàm IF trong Excel  | Nttworks.vn

Ghi chú:

  • Nếu số lượng ký tự
  • Nếu start_number
  • Nếu start_number dài hơn độ dài của văn bản, hàm MID trong Excel trả về văn bản trống (“”).
  • Nếu start_number nhỏ hơn độ dài văn bản nhưng start_number cộng với số ký tự_ lớn hơn độ dài của chuỗi văn bản hàm Excel, thì hàm MID trả về từ số nguồn đến ký tự cuối cùng trong văn bản hàm Excel.

III. Ví dụ, hàm MID trong Excel là gì?

Ví dụ 1: Sử dụng hàm MID để tách các ký tự Excel 3 từ chuỗi “Hàm MID trong Excel” từ vị trí 5.

Bạn có thể nhập một chuỗi văn bản trực tiếp vào hàm MID của Excel, trong đó start_number là 5 và số ký tự là 3.

= MID (“Hàm MID trong Excel”; 5; 3)

Nhập chuỗi trực tiếp vào hàm MID của Excel, hoặc bạn có thể tham chiếu đến ô chứa chuỗi văn bản sẽ được trích xuất.

Ví dụ 2. Để xử lý bảng dữ liệu tiếp theo, hãy kết hợp hàm MID trong Excel với các hàm Vlookup, LEFT và IF.

Xử lý đơn giá:

Sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm 2 ký tự bên trái mã đơn hàng (dùng trong hàm TRÁI) để tìm kiếm bảng giá sỉ / lẻ, giá trị do hàm Vlookup trả về, nếu ký tự thứ 2 là 4 trong đơn hàng chính mã là S thì trả về giá trị tương ứng ở cột 3, nếu trả về giá trị L (trừ S) thì có thể trả về giá trị tương ứng ở cột 4 của Bảng giá. Trường hợp là hàm IF thì bạn phải tách chữ S hoặc L thứ 4 của mã đơn hàng, nếu chưa hiểu về hàm Vlookup bạn có thể xem thêm tại đây: http://thuthuatphanmem.vn/ham-vlookup- in -excel /

READ  Tổng hợp cách đánh số thứ tự trong Excel dành cho dân văn phòng | Nttworks.vn

Cụ thể, hãy nhập công thức hàm sau vào ô E6

= VLOOKUP (LEFT (B6; 2); A16: D19; IF (MID (B6; 4; 1) = “S”; 3; 4); 0)

Ở đó:

  • LEFT (B6; 2) trả về 2 ký tự đầu tiên của các mã dãy, 2 ký tự này là chuỗi cần tìm.
  • A16: D19 là bảng tra là bảng giá sỉ / lẻ.
  • IF (MID (B6; 4; 1) = “S”; 3; 4) Hàm IF này trả về giá trị 3 hoặc 4, là vị trí của cột tương ứng trong bảng tra cứu.
  • 0 là kiểu phát hiện chính xác.

Kết hợp hàm Excel với hàm Vlookup, hàm LEFT và hàm IF trong ô E6

Tiếp theo, nếu bạn muốn sao chép công thức hàm Vlookup kết hợp LEFT, IF, MID, nếu bạn nhập công thức hàm Vlookup vào vùng A16: A19 của bảng giá sỉ / lẻ thì nhấn F4 để khóa vùng đó. . cái bàn này. Vlookup bây giờ trông như thế này:

= VLOOKUP (LEFT (B6; 2); $ A $ 16: $ D $ 19; IF (MID (B6; 4; 1) = “S”; 3; 4); 0)

Nếu bạn nhập phạm vi A16: A19 trong bảng giá bán buôn / bán lẻ cho công thức Vlookup, hãy nhấn F4. Sau đó, bạn chỉ cần sao chép công thức. Sao chép công thức xuống các hàng còn lại

Để tính toán cột Thành tiền, chỉ cần sử dụng toán tử * để nhân số tiền bán hàng với đơn giá bạn vừa tìm được và sao chép công thức vào các ô bên dưới. Do đó, bảng dữ liệu của bạn đã được xử lý thành công.

IV. Cách sử dụng hàm MID để lấy chuỗi ký tự trong Excel

Bước 1: Cú pháp để thực hiện hàm MID trong Excel là = MID (text, m, n).
Ở đó:

  • text: là một dãy ký tự được cắt bớt.
  • m: là vị trí bắt đầu cắt chuỗi ký tự.
  • n: là số ký tự cần cắt khỏi chuỗi.
READ  7 phần mềm kết bạn facebook tự động hiệu quả nhất hiện nay | Nttworks.vn

Trong ô D3, nhập công thức = MID (C3,5,2) rồi nhấn Enter. Điều này có nghĩa là nó lấy 2 ký tự từ ký tự thứ 5 trong ô C3 và điền vào ký tự kết quả trong ô D3.

Bước 2: Bạn đã chọn một mã trường gồm 2 ký tự cho tên lớp của sinh viên. Để thao tác với các ô còn lại, chúng ta chỉ cần kéo các ô còn lại xuống dưới là được kết quả tương tự. Ngoài ra, việc thực hiện hàm LEFT và RIGHT cũng là 2 hàm lấy ký tự tương ứng với bên trái và bên phải của chuỗi ký tự. Bạn làm tương tự với hàm MID trong Excel.

Hướng dẫn sử dụng MID trong Excel

Hướng dẫn sử dụng MID trong Excel

Cú pháp của hàm LEFT là = LEFT (text, n).

Ở đó:

  • văn bản là chuỗi ký tự cần lấy và n là số ký tự cần cắt bỏ.
  • Nếu không có n, hàm Excel sẽ tự động lấy giá trị đầu tiên của chuỗi văn bản.

Ví dụ, tôi cần một số lớp có 4 ký tự từ ký tự đầu tiên trong tên lớp. Bạn nên nhập hàm = LEFT (C3.4).

Cú pháp của hàm RIGHT là = RIGHT (text, n).

Ví dụ, tôi cần lấy 5 ký tự trong mã trường trong tên lớp. Công thức đầu vào chính là = RIGHT (C3.5).

A. Một số nốt thường gặp trong MID

Hàm MID trong Excel trả về vị trí chuỗi ký tự có chứa chuỗi số.

  • Nếu bạn nhập start_number lớn hơn số ký tự trong chuỗi, kết quả là khoảng trắng.
  • Nếu start_number đã nhập, number_of_chars là 0 hoặc là số âm, thì #VALUE sẽ được hiển thị.
  • Nếu giá trị của ký tự số lớn hơn chuỗi ký tự được lấy, thì nó sẽ nhận tất cả các giá trị ngay sau vị trí số_bắt_đầu.

SEST. Để kết luận

Như vậy là chúng tôi đã chia sẻ cú pháp và ví dụ về cách sử dụng hàm MID trong Excel qua bài viết này. 123job hy vọng bạn hiểu rõ hơn về tính năng MID. Để có kết quả tốt nhất, bạn có thể kết hợp linh hoạt hàm MID với các hàm Excel khác. Chúc bạn thành công!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud