Hàm AND là gì? Cách sử dụng đúng hàm IF AND trong Excel | Nttworks.vn

Tin Học 0 lượt xem

Hàm AND được biết đến trong các kỹ thuật Excel và chúng tôi sẽ chỉ cho bạn các vai trò và cách sử dụng sau đây. Không chỉ là một hàm AND, chúng tôi sẽ hiển thị cho bạn VÀ hoặc các hoạt động và tính năng. Hãy cùng đọc tham khảo sau đây

Về kỹ năng sử dụng máy tính, đặc biệt là kỹ năng sử dụng Excel của dân văn phòng, đáng chú ý là hàm IF được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi trong thống kê Excel. Tính năng AND mang lại những đặc điểm gì, tại sao bạn cần có kỹ năng văn phòng để học IF và tính năng đó. Ở đây chúng tôi giới thiệu với bạn về hàm IF AND và các thủ thuật Excel khác. Đừng vội vàng bỏ qua liên kết này!

I. Tìm hiểu thêm về Và

Trong Excel, hàm AND là hàm logic chính. Hàm này cũng được sử dụng để xử lý nhiều lôgic đồng thời với hàm IF, vì vậy trong các kỹ năng văn phòng, nó được gọi là hàm tổng hợp IF. Để biết thêm thông tin về AND và các ứng dụng của nó, hãy xem bài viết này.

1. Chức năng AND cấu trúc

= AND (logic1, logic2, …)

Nó chứa các mệnh đề logic logic1 và logic2. Tính năng này cho phép bạn sử dụng nhiều hơn một mệnh đề logic.
Kết quả của hàm AND là:

  • TRUE: nếu tất cả các câu lệnh logic đều đúng,
  • FALSE: nếu bất kỳ logic nào không chính xác trong hàm

Do đó, hàm AND nhằm tính đến các điều kiện ở dạng “AND”, nghĩa là có giá trị đồng thời. Đây là những kỹ năng máy tính liên quan đến hàm AND mà bạn cần biết để sử dụng Excel hiệu quả nhất.

2. Thực hiện chức năng AND

Chỉ sử dụng hàm AND ít quan trọng hơn và hiếm khi được sử dụng. Tuy nhiên, khi được kết hợp với các hàm Excel khác, AND có thể mở rộng rất nhiều khả năng, bạn có thể tạo hàm IF hoặc hàm OR để tạo các công thức khác nhau.

Một trong những cách sử dụng phổ biến nhất của hàm AND được tìm thấy trong đối số điều khiển logic IF để kiểm tra nhiều điều kiện thay vì một điều kiện duy nhất.

Việc thực hiện hàm AND được nghiên cứu thông qua các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Sử dụng bảng sau để đo số lần kích thích trên một người, hiểu rằng các thông số thường như sau:
Làm việc từ 24 ngày trở lên; JA
Đừng đi làm muộn trong ngày.

Về kỹ năng máy tính, hàm IF AND là một phần không thể thiếu trong Excel

Về kỹ năng máy tính, hàm IF AND là một phần không thể thiếu trong Excel

Viết công thức trong ô D2 như sau:
= IF (JA (B2> = 24, C2 = 0), ‘có’, ‘không’)

Hàm IF luôn được sử dụng phổ biến trong các kỹ năng văn phòng

Hàm IF luôn được sử dụng phổ biến trong các kỹ năng văn phòng

GIẢI THÍCH:

  • Làm việc 24 ngày trở lên được viết là B2> = 24
  • Ngày trễ không được viết là C2 = 0
  • Hai nội dung được kết hợp với hàm AND, vì vậy chúng được đặt trong cùng một hàm AND
  • Trong hàm IF AND khi lồng nhau:
  • Nếu cả hai điều kiện được đáp ứng, “Có” được trả về.
  • Nếu một điều kiện trả về Sai, nó sẽ trả về “Không”. Đây là các thủ thuật Excel để giúp bạn áp dụng hàm AND một cách chính xác
READ  Điểm mặt 5 phần mềm dự toán công trình được nhiều người dùng nhất | Nttworks.vn

Để làm cho hàm AND rõ ràng hơn, chúng tôi sẽ hiển thị cho bạn một ví dụ khác:
Hãy nhìn vào bức ảnh này:

Một ví dụ khác về AND mà bạn nên biết

Một ví dụ khác về AND mà bạn nên biết

Chúng tôi có các công thức và biểu thức sau
+ = AND (A2 = “Bananas”, B2> C2): trả về TRUE nếu “chuối” tìm thấy trong A2 và B2 lớn hơn C2, ngược lại là FALSE.
+ = AND (B2> 20, B2 = C2): nếu B2 lớn hơn 20 và B2 là C2, nó trả về TRUE, ngược lại FALSE.
+ = AND (A2 = “Bananas”, B2> = 30, B2> C2): Trả về TRUE nếu A2 chứa chuối, B2 bằng hoặc lớn hơn 30 và B2 lớn hơn C2, ngược lại FALSE.
Các kỹ năng văn phòng mà chúng tôi đã giới thiệu với hàm AND. Bạn có thể xem các hàm AND cho các tính năng của Excel để biết thông tin về các tính năng AND và các kỹ năng Excel mà bạn cần biết.

II. Hàm IF là gì?

Để trả về các giá trị tương ứng, hàm IF là một hàm có điều kiện để kiểm tra xem dữ liệu đã cho có đáp ứng một điều kiện nhất định hay không.

  • Cách sử dụng: = IF (điều kiện, “giá trị 1”, “giá trị 2”)
  • Ý nghĩa: Nếu điều kiện hàm được đáp ứng, giá trị 1 được trả về; ngược lại, nếu điều kiện không được đáp ứng, giá trị 2 được trả về.
  • Đồng thời, tôi lặp lại hàm AND để kết hợp với hàm IF để hiển thị hàm IF
  • Hàm AND là một hàm logic được sử dụng trong một hàm để kiểm tra tất cả các điều kiện.
  • Cú pháp sau: = AND (điều kiện 1, điều kiện 2, … điều kiện n)
  • Ý nghĩa: Nếu tất cả các điều kiện của hàm là đúng, thì các hàm TRUE và FALSE được hiển thị nếu một trong các điều kiện không được đáp ứng.
  • Chúng ta kết hợp hai hàm này để tạo ra hàm IF AND

Sử dụng kết hợp các hàm IF và AND để thực hiện việc này nếu bạn cần giải quyết một vấn đề cần đánh giá một số điều kiện để hiển thị các giá trị một cách chính xác. Đây là những kỹ năng máy tính bạn cần biết. Tìm hiểu thêm

III. Chi tiết về hàm AND của hàm IF

Trong các kỹ năng Excel, hàm IF và JA đều là những hàm cơ bản. Mỗi hàm IF hoặc AND đều có thể sử dụng tốt, nhưng bạn đã biết cách kết hợp hai hàm IF và AND một cách hiệu quả chưa? Kết hợp hai vai trò này không khó như bạn nghĩ. Làm thế nào để sử dụng hai vai trò này và làm thế nào để tích hợp chúng được giải thích dưới đây.

1. Cách kết hợp hàm IF với hàm AND

Công thức: = IF (AND (điều kiện 1, điều kiện 2, … điều kiện n), “giá trị 1” và “giá trị 2”)
Ý nghĩa: Nếu tất cả các điều kiện áp dụng cho hàm AND, thì “giá trị 1” sẽ được hiển thị.
Nếu điều kiện hàm AND không được đáp ứng, “giá trị 2” được hiển thị. Để thành thạo hàm IF này, bạn cần cải thiện kỹ năng sử dụng máy tính và Excel.

2. Hãy xem một ví dụ

Sau đây là một ví dụ cụ thể, bạn có thể tham khảo hàm IF AND. thực hiện
Xác định người học dựa trên quan điểm lý thuyết và kinh nghiệm.
Một sinh viên được coi là đạt nếu kết quả lý thuyết và thực hành trên 5 điểm và nếu dưới 5 điểm thì sinh viên đó được coi là không đạt.

READ  Cách in 2 mặt trong excel 2007, 2010, 2013 hiệu quả nhất | Nttworks.vn

CHỨC NĂNG IF VÀ.  ví dụ minh họa

CHỨC NĂNG IF VÀ. ví dụ minh họa

Sau đó, chúng tôi tạo một hàm IF để kết hợp hàm IF và hàm AND để xếp hạng và xếp hạng học sinh.
Sử dụng hàm IF để sắp xếp. Nếu điều kiện được đáp ứng, “giá trị 1” được hiển thị là Đạt, nếu không điều kiện “giá trị 2” được hiển thị là Không đạt.
Khi sử dụng hàm AND để kết hợp cả điểm lý thuyết và điểm chức năng, hàm IF phải có điều kiện lớn hơn hoặc bằng 5.
Nếu cả hai điều kiện được đáp ứng, hàm AND trả về một giá trị, có nghĩa là “điều kiện” của hàm IF tương ứng với IF của hàm.
Hàm AND trả về FALSE nếu không có điều kiện nào được đáp ứng, tức là hàm IF không được thỏa mãn.

Kết hợp cú pháp trong công thức, F5 = IF (AND (D5> = 5, E5> = 5), ‘Không thành công’, ‘Không thành công’) Kết quả “Không thành công” được hiển thị trong ô F5 vì:

  • Trong ô D5> 5, điểm lý thuyết được đáp ứng trong hàm JA: ‘điều kiện 1’ nhưng ‘điều kiện 2’, điểm thực tế trong ô E5
  • Trong IF: Nhận giá trị FALSE từ AND, ô F5 hiển thị 2 “là Tệp, vì vậy điều kiện không được đáp ứng.

Bài viết trên cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách kết hợp một ví dụ cụ thể với IF AND. Chúng tôi hy vọng bài viết này đã giúp bạn tìm hiểu cách tích hợp các tính năng IF AND vào trang tính Excel của mình một cách chuyên nghiệp. Hơn nữa, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về cách kết hợp các tính năng khác hay Excel hay các tính năng văn phòng thì hãy nhanh tay đăng ký ngay khóa học kỹ năng văn phòng để nhận được các thủ thuật Excel nhé.

IV. Hàm AND và OR trong công thức

Ngoài hàm IF, chúng ta dường như kết hợp hai hàm AND và hàm thực hiện các kỹ năng Excel và thủ thuật Excel. Nhưng trước khi chúng ta tìm hiểu về hàm OR, đây là hình ảnh về thông tin mà chúng tôi tin tưởng về hàm OR.

1. Sử dụng hàm OR trong Excel

Một hàm OR, như AND, là hàm chính được sử dụng để cân bằng hai giá trị hoặc câu lệnh. Sự khác biệt là nếu ít nhất một đối số là đúng, thì hàm trả về HOẶC TRUE và FALSE nếu tất cả các đối số đều sai. Trong tất cả các phiên bản Excel 2013-2000, hàm OR có sẵn cho các kỹ năng học Excel

Cú pháp của hàm OR rất giống với AND: = OR (logic1, [logic2]…)

Tham số đầu tiên là bắt buộc. Các điều kiện bổ sung là tùy chọn (tối đa 255 trong các phiên bản Excel hiện đại). Và bây giờ chúng ta hãy viết ra một số công thức để bạn có thể hiểu cách hoạt động của hàm OR trong Excel.
Bạn hiểu những điều sau:

  • = OR (A2 = “Bananas”, A2 = “Oranges”): kết quả hợp lệ nếu “Banana” hoặc “Oranges” nằm trong ô A2, FALSE nếu không có điều kiện nào được đáp ứng.
  • = OR (B2> = 40, C2> = 20): Kết luận là ĐÚNG nếu B2 bằng hoặc lớn hơn 40 hoặc C2 bằng hoặc lớn hơn 20, Sai nếu không có điều kiện nào được đáp ứng.
  • = OR (B2 = “”, C2 = “”): Nếu ô B2 hoặc C2 trống hoặc cả hai ô đều trống, kết quả là TRUE và FALSE nếu không có điều kiện nào được đáp ứng.
READ  Phần cứng máy tính là gì? Bật mí cơ hội hấp dẫn của nghề kỹ sư Hardware | Nttworks.vn

Theo sau công thức là giải thích để giúp bạn hiểu rõ hơn

Theo sau công thức là giải thích để giúp bạn hiểu rõ hơn

Hàm OR, giống như hàm AND, thường được sử dụng để mở rộng chức năng của các hàm Excel khác, chẳng hạn như hàm IF AND, để thực hiện các kiểm tra logic. Dưới đây là một số ví dụ:
+ Hàm IF lồng nhau HOẶC
= IF (HOẶC (B2> 30, C2> 20), “Tốt”, “Kém”)
Nếu số trong ô B3 lớn hơn 30 hoặc số trong ô C2 lớn hơn 20, công thức trả về “Tốt”, ngược lại “Xấu” đáp ứng cả hai.

+ hoặc hàm ở định dạng có điều kiện trong Excel
= HOẶC ($ B2 = “”, $ C2 = “”)

Công thức OR đánh dấu các hàng trống chứa cột B hoặc cột C hoặc cả hai.

Sử dụng hàm OR để xác định nhanh chóng và chính xác các đối tượng

Sử dụng hàm OR để xác định nhanh chóng và chính xác các đối tượng

2. Sử dụng hàm NO trong Excel

Về mặt cú pháp, hàm NOT là một trong những hàm đơn giản nhất trong Excel:
KHÔNG (logic)

Khi sử dụng thủ thuật Excel, bạn sử dụng hàm NOT để đảo các giá trị câu. Nói cách khác, hàm NOT trả về True nếu logic trả về False và ngược lại. Ví dụ: cả hai công thức sau đều trả về FALSE:
= KHÔNG (ĐÚNG)
= KHÔNG (2 * 2 = 4)

Tại sao mọi người lại muốn những phát hiện vô lý như vậy? Trong một số trường hợp, bạn có thể lo lắng hơn rằng một số điều kiện không được đáp ứng. Ví dụ: khi đánh giá danh sách quần áo, bạn có thể loại bỏ một số màu không phù hợp với mình. Tôi đặc biệt không thích màu đen, vì vậy tôi đã chọn công thức như sau:
= KHÔNG (C2 = “đen”)

Hàm NOT được sử dụng để đánh giá các đối tượng

Hàm NOT được sử dụng để đánh giá các đối tượng

Như thường lệ, có một số cách để thực hiện một việc trong Microsoft Excel và bạn có thể thực hiện tương tự với toán tử = C2 “black”.

Bạn có thể sử dụng hàm KHÔNG với hàm VÀ hoặc HOẶC nếu bạn muốn đánh giá nhiều điều kiện trong một công thức. Ví dụ: công thức trông như thế này nếu bạn quyết định xóa màu đen và trắng
= KHÔNG (HOẶC (C2 = “đen”, C2 = “trắng”))

Và nếu bạn không muốn mặc áo khoác đen, bạn có thể sử dụng hàm NO với hàm AND, mặc dù bạn có thể thích áo khoác đen hoặc áo khoác đen dài.
= KHÔNG (và (C2 = “đen”, B2 = “áo”)

Một cách sử dụng phổ biến khác của hàm NOT cũng giống như một hàm ISBLANK khác, đây là một trong những kỹ năng làm tròn số mà bạn cần biết. Ví dụ: bạn có thể kết hợp NOT và ISBLANK để tạo công thức bị thiếu trong Microsoft Excel.

Như bạn đã biết, công thức = ISBLANK (A2) trả về giá trị chính xác nếu ô A2 trống. Hàm NO thay đổi nó thành False: = NO (ISBLANK (A2))

Và sau đó, bạn có thể tiến thêm một bước và cung cấp cho tác vụ thực tế một câu lệnh IF lồng nhau với hàm NOT / ISBLANK:
= IF (NO (IS BLANK (C2)), C2 * 0,15, “Không có tiền thưởng :(“)

Công thức của hàm EI được thể hiện trong hình

Công thức cho KHÔNG cũng là một trong những kỹ năng Excel bạn cần biết

Nhân số C2 với 0,15, nếu ô C2 không trống, mỗi người bán phụ thu 15%. Nếu C2 là 0, “Không có tiền thưởng :(“) được hiển thị.

Không chỉ biết sử dụng các tính năng mà chúng ta còn phải biết sử dụng thành thạo Excel. Các tính năng nâng cao hoạt động tốt, chẳng hạn như IF và SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH, v.v. Xác thực dữ liệu, định dạng có điều kiện, PivotTables … được sử dụng rộng rãi.

IV. Để kết luận

Các kỹ năng máy tính mà chúng tôi đã giới thiệu và dạy cho bạn về cách sử dụng và vai trò của IF AND. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn trong việc học các kỹ năng văn phòng qua bài viết này. Chúng ta không chỉ biết hàm IF, mà còn biết hàm OR hoặc hàm OR và nhờ đó chúng ta có thể biết cách thống kê một cách chính xác.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud