Dãy điện hóa của kim loại | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Dãy điện hóa là gì?

Dãy điện hóa là một loạt các hoạt động hóa học của kim loại đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của lĩnh vực hóa học. Những điều bạn cần biết về định nghĩa, hóa học và ý nghĩa của chuỗi điện hóa có thể tham khảo trong các phần bên dưới.

Để nghiên cứu dãy điện hoá của kim loại bạn cần biết những điều gì?

1.1. Định nghĩa chuỗi điện hóa

Dãy điện hóa của kim loại hay còn gọi là dãy phản ứng hóa học là dãy được sắp xếp theo một trật tự nhất định theo quy luật kim loại. Các quy tắc để đặt hàng một kim loại phụ thuộc vào mức độ hoạt động của mỗi kim loại. Mức độ hoạt động của kim loại được xác định bởi khả năng tham gia phản ứng hóa học với các chất khác.

Chuỗi điện hóa của kim loại
Chuỗi điện hóa của kim loại
(Nguồn tham khảo: wikipedia)

• Các kim loại được xếp theo thứ tự giảm dần khả năng phản ứng hoá học của kim loại.

• Trình tự phản ứng hóa học của kim loại

Ghi chú:

• Sự sắp xếp của kim loại chạy lên từ dưới bàn:

• Thế oxy hóa cao hơn + để tạo thành các ion

• Dễ bị ăn mòn và phai màu hơn

• Tăng khả năng đáp ứng

• Có khả năng trở thành chất khử mạnh hơn

• Cần nhiều năng lượng hơn và các phương pháp khác nhau để tách kim loại khỏi các hợp chất.

Như vậy, bạn đã biết định nghĩa về dãy điện hóa và tính chất cơ bản của chúng.

Xem thêm: Tổng hợp Công thức hóa học điều cơ bản cần ghi nhớ

1.2. Tính chất hóa học của kim loại

Để hiểu rõ hơn về các kim loại trong bảng điện hóa, bạn cần biết tính chất hóa học của các kim loại. Kim loại có các tính chất như dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và mỗi kim loại có khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng khác nhau. Dưới đây là những tính chất hóa học của kim loại bạn cần biết:

READ  10 Bí Quyết Tạo Dựng Phong Cách Làm Việc Chuyên Nghiệp | Nttworks.vn

Tác dụng với phi kim loại

Hầu hết các kim loại trong bảng đều có thể phản ứng với các phi kim loại: 4Al + 3O2 → t02Al2O3

Phản ứng với axit

Phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: các kim loại nằm trong dãy điện hóa trước hiđro tạo ra hiđro. Ví dụ: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Khi phản ứng với các dung dịch H2SO4 đặc nóng, HNO3 hầu hết đều là kim loại trừ các kim loại Au, Pt. Phản ứng làm giảm các trạng thái oxi hóa của N + 5 và S + 6 trong các axit N + 4 (NO2), N + 2 (NO), N + 1 (N2O), N0 (N2), S + 4 (SO2)), S0, S− 2 (H2S)

Phản ứng với nước muối

Trong dung dịch muối, kim loại mạnh hơn thay thế kim loại yếu hơn thành kim loại tự do. Ví dụ: Fe0 + Cu + 2SO4 → Fe + 2SO4 + Cu0

Ảnh hưởng đến nước

Kim loại mạnh và trung bình khử nước ở nhiệt độ cao hoặc bình thường. Ví dụ:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

3Fe + 4H2O → t0Fe3O4 + 4H2

Còn đối với các kim loại yếu như Ag, Cu, Hg… thì không khử được nước dù ở nhiệt độ cao.

Như vậy, kim loại có rất nhiều tính chất hóa học mà các em cần lưu ý để có thể vận dụng vào trong các bài tập hay luyện tập.

Xem thêm: Những điều cần tìm hiểu bảng tính tan trong hóa học

2. Ý nghĩa của dãy điện hoá

Nhìn vào dãy điện hóa, chúng ta có thể biết những gì được mô tả trong đó? Đây là ý nghĩa của việc dạy học phần điện hóa trong lĩnh vực hóa học mà người học cần nắm được. Cụ thể, trong dãy điện hóa của kim loại, chúng ta có thể nhận ra kim loại nào có thể phản ứng với nhau và kim loại nào không thể. Đây là quy tắc phản ứng α. Quy tắc phản ứng này như sau:

Quy tắc phản ứng α của dãy điện hoá kim loại

• Các kim loại ở góc trên bên phải của dãy hoạt động hóa học có thể phản ứng với các kim loại ở góc dưới bên trái, vì kim loại ở góc trên bên phải mạnh hơn ở góc dưới bên trái. Vì vậy, phản ứng hóa học này là phản ứng của một kim loại mạnh hơn để thay thế các kim loại yếu hơn trong muối.

READ  Mô tả công việc kiểm soát viên không lưu cho ứng viên hàng không | Nttworks.vn

• Kim loại đứng trước là chất khử mạnh hơn kim loại đứng sau. Các kim loại đứng sau có tính oxi hóa mạnh hơn các kim loại trước. Ví dụ: Cu2 + + Fe → Fe2 + Cu (kết tủa) theo quy tắc phản ứng α.

Tuy nhiên, có những ngoại lệ đối với quy tắc α, chẳng hạn như:

• Các kim loại kiềm đứng đầu dãy điện hóa không có khả năng khử kim loại, nhưng có khả năng khử nước. Ví dụ: Ca + 2H2O → Ca (OH) 2 + H2

• Các kim loại từ Mg đến trước Hiđro phản ứng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khí Hiđro. Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

• Các kim loại Al, Fe, Cr không phản ứng với axit nitric HNO3 đặc nguội và axit sunfuric H2SO4 đặc nguội.

• Các kim loại ở cuối dãy điện hóa, chẳng hạn như Pt, Au, v.v., không phản ứng với axit. Điều này cho phép bạn thử nghiệm bằng cách nhỏ vàng vào axit.

Như vậy, ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại đã bộc lộ đầy đủ cho chúng ta tính khử của các chất và tính oxi hoá của chúng.

Xem thêm: 12 cách Cân bằng các phương trình hóa học Một cách chính xác

3. Mẹo để ghi nhớ nhanh các chuỗi điện hóa

Với sự trợ giúp của dãy số điện hóa về kim loại, chúng ta có thể áp dụng nó trong các bài tập hóa học, cung cấp đầy đủ thông tin về kim loại hóa học. Đây là một phần rất quan trọng trong kiến ​​thức hóa học vô cơ. Với kiến ​​thức này, bạn có thể học cả hóa học vô cơ và học tốt Được chứ. Tìm hiểu về các dãy điện hóa vẫn là điều cần thiết, nhưng bạn cũng phải ghi nhớ các dãy số điện hóa hoàn chỉnh tương đối dài và phức tạp của kim loại. Cũng giống như khi đang học bảng hóa trị đẹp bảng nguyên tử khốimột cách học sinh ghi nhớ và ghi nhớ một dãy điện hóa là học thuộc lòng, biến nó thành một bài thơ.

Ví dụ:

  • Nguyên tố kim loại K Na Ba Ca Mg Al Zn / Fe Ni Sn Pb H / Cu Hg Ag Pt Au biến đổi Khi may áo dài / Gửi người qua phố Hỏi / Cửa hàng Âu Á.
  • Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au → Khi khó khăn, người ta may quần áo màu Don đừng quên ra đường hỏi tiệm áo Phi Âu.
READ  Kinh doanh thương mại là gì? Tổng quan về ngành kinh doanh thương mại | Nttworks.vn

Vì vậy bạn nên tập hợp các kim loại gần nhau thành một nhóm và biến chúng thành một bài thơ dễ thuộc để dễ nhớ hơn rất nhiều.

Học phần bài tập điện hóa chắc chắn sẽ giúp bạn làm bài môn hóa vô cơ tốt hơn.

4. Bài tập ứng dụng của dãy điện hoá

Dưới đây là một số bài tập áp dụng dãy số điện hoá các bạn nhé, có rất nhiều bài tập khác nhau dành cho các bạn học sinh. Bài tập rất quan trọng giúp các bạn nhớ dãy điện hóa và vận dụng những kiến ​​thức này để thực hiện các bài tập một cách thuần thục.

1 giờ: Muối Fe2 + trong môi trường axit làm mất màu dung dịch KMnO4, tạo ra ion Fe3 +. Đối với phản ứng của ion Fe3 + để cho I2 và Fe2 +. Hãy xếp các chất oxi hoá theo thứ tự độ bền Fe3 +, I2 và MnO4- tăng dần.

A. Fe3 +

C. I2

Bài 2: Xét 4 phản ứng sau, phản ứng nào chứng tỏ Fe2 + là chất khử yếu hơn Cu?

A. Fe + Cu2 + → Fe2 + + Cu. B. Fe2 + + Cu → Cu2 + + Fe.

C. 2Fe3 + + Cu → 2Fe2 + + Cu2 +. D. Cu2 + + 2Fe2 + → 2Fe3 + + Cu.

Lưu ý: (Đáp số: Bài 1: B, Bài 2: C)

Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm các dạng bài tập về dãy điện hóa và cách giải để luyện tập thêm giúp nhớ lâu các kiến ​​thức đã học, thay vì chỉ học những thông tin khô khan khó nhớ và khó nhớ.

Để nắm chắc và vận dụng các kiến ​​thức về dãy điện hóa các bạn cần nắm được những kiến ​​thức cơ bản, sau đó tìm hiểu thêm để so sánh và thực hành thì càng tốt cho quá trình học tập.

Để giúp các em học tốt môn hóa hơn, hiện nay nhiều học sinh đã đăng ký học hướng dẫn kèm cặp trẻ với giáo trình dựa trên nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy.

Hi vọng những thông tin về dãy số điện hóa trên đây sẽ giúp các em dễ dàng hiểu bài học hơn, đồng thời các em sẽ hiểu sâu hơn về hóa học trong phần Hóa học vô cơ này. Chúc may mắn!

>> Đọc bài viết sau:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud