Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác nhất 2021 | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là hình thức bảo hiểm bắt buộc nhằm mục đích xã hội và phi lợi nhuận. Theo Điều 42 của Luật Việc làm 2013, trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

– trợ cấp thất nghiệp;

– Hỗ trợ học nghề;

– Hỗ trợ tư vấn và xếp lớp;

– Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn.

Công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2022

Vậy bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào?

Từ trước đến nay, mức bảo hiểm thất nghiệp được quy định rõ tại Điều 50 Luật Việc làm 2013, cụ thể khi tính mức hưởng thất nghiệp như sau:

Mức bồi thường hàng tháng

=

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng cuối trước khi thất nghiệp

* 60%

Mức tiền lương tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng quy định đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định. .

Ví dụ 1:

Ông A làm việc cho nhà nước và đóng bảo hiểm thất nghiệp 12 tháng với mức lương bình quân trong 6 tháng qua là 13 triệu đồng / tháng. Công thức tính bảo hiểm thất nghiệp của ông A như sau:

  • Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa = lương cơ bản * 5 = 1,49 * 5 = 7,45 triệu đồng / tháng
  • Trợ cấp thất nghiệp theo công thức = 13 * 60% = 7,8 triệu đồng / tháng

Do không được vượt quá mức trợ cấp thất nghiệp tối đa nên anh Al được nhận 7,45 triệu đồng Việt Nam mỗi tháng trong 3 tháng.

Ví dụ 2:

Bà B đã đóng 62 tháng bảo hiểm thất nghiệp với mức lương trung bình là 6 triệu CHF một tháng trong 6 tháng qua khi làm việc tại một công ty tư nhân ở Khu vực 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của bà C được tính như sau:

  • 36 tháng đầu: nhận hỗ trợ 3 tháng
  • 23 tháng tiếp theo: được hỗ trợ 2 tháng
  • 2 tháng còn lại: cộng dồn cho lần hưởng thất nghiệp tiếp theo

Như vậy, bà Cl được hưởng trợ cấp thất nghiệp 5 tháng với mức 6 * 60% hàng tháng = 3,6 triệu NOK / tháng.

Ví dụ 3:

Anh C đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 15 tháng, làm việc tại một công ty tư nhân thuộc khu vực 2, với mức lương bình quân 35 triệu đồng / tháng trong 6 tháng qua. Thời gian và cách tính thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông C như sau:

  • 15 tháng: 3 tháng trợ cấp thất nghiệp
  • Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa ở Vùng 2 = mức lương tối thiểu vùng * 5 = 3,92 * 5 = Đồng Việt Nam một tháng
  • Trợ cấp thất nghiệp theo công thức = 35 * 60% = 21 triệu đồng / tháng

Vì không được vượt quá mức trợ cấp thất nghiệp tối đa nên ông Cl được hưởng 19,6 triệu DKK mỗi tháng trong 3 tháng.

Cách đơn giản nhất là bạn có thể sử dụng công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất của TopCV 2021. Bạn chỉ cần cung cấp các thông số sau:

  • Mức thu nhập bình quân tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng trước khi thất nghiệp
  • Tổng thời gian chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp (Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp)
  • Hệ thống lương (công ty hoặc quốc gia)
  • Khu vực (dành cho doanh nghiệp)

Công cụ tính toán và diễn giải từng loại chi phí để bạn có thể hiểu rõ nhất về tiền lương của mình.

Thông tin về bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 mà bạn cần biết

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

– Người đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng được hỗ trợ 3 tháng;

– Cứ sau đủ 36 tháng thì cứ hưởng thêm 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo tháng, số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp không quá 12 tháng;

– Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Đối với các khoản hỗ trợ khác được tính như sau:

Hỗ trợ tư vấn và xúc tiến việc làm: Miễn phí;

Hỗ trợ học nghề: Thời gian cấp không quá 06 tháng, mức tối đa 1 triệu đồng / tháng / người

Đối tượng đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Những người sau đây được hưởng bảo hiểm, trợ cấp thất nghiệp:

– Giao kết hợp đồng lao động / hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

– Giao kết hợp đồng lao động / hợp đồng lao động có thời hạn, xác định thời hạn;

– Bạn có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc đang làm công việc từ 3 tháng đến dưới 13 tháng;

– Nếu người lao động hoàn thành và giao kết nhiều hợp đồng lao động / hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo hợp đồng lao động tham gia hợp đồng lao động sớm nhất.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Đối với trường hợp tham gia bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

* Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động / hợp đồng lao động. Một số trường hợp bị loại trừ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động / hợp đồng lao động trái pháp luật;

– Người lao động nhận lương hưu hoặc trợ cấp mất khả năng lao động.

* Đối với người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ:

– Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12-24 tháng trước khi kết thúc hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không kết thúc;

– Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12-36 tháng trước khi kết thúc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc hợp đồng lao động từ 3-12 tháng.

* Người lao động đã đăng ký thất nghiệp phải nộp đầy đủ các giấy tờ cần thiết cho Trung tâm Việc làm.

* Người lao động chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp sau:

– đi học từ 12 tháng trở lên;

– Đối tượng là người lao động phải hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc cảnh sát;

– Chủ thể là người đang bị tạm giữ, đang chấp hành án phạt tù;

– Đối tượng là người ra nước ngoài sinh sống, làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Đối tượng là người lao động phải chấp hành biện pháp đưa vào trung tâm cai nghiện, cơ sở giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc;

– Chết.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015 / NĐ-CP, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp gồm các giấy tờ sau:

* Sổ An sinh Xã hội

* Đơn xin trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu quy định của nhà nước)

* Bản sao có chứng thực / bản chính của một trong các giấy tờ sau:

– Hợp đồng lao động / hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc chấm dứt công việc;

– Văn bản xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc làm việc theo mùa vụ (có thời hạn từ 3-12 tháng);

– quyết định từ chức;

– quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

– Đã giải quyết vạ tuyệt thông;

– Thông báo / thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động / hợp đồng lao động.

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm 4 bước sau:

– Bước 1: Nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại các trung tâm việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ khi hợp đồng lao động kết thúc.

– Bước 2: Bạn sẽ nhận được quyết định / từ chối hưởng trợ cấp thất nghiệp từ quỹ thất nghiệp chậm nhất là 20 ngày.

– Bước 3: Bạn phải nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH để được hưởng trợ cấp tháng đầu tiên trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được quyết định trợ cấp.

– Bước 4: Đến cơ quan, trung tâm việc làm để được thông báo tìm kiếm việc làm mới theo nội quy.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về bảo hiểm thất nghiệp và cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất cho năm 2021. Hy vọng qua bài viết này, các bạn sẽ hiểu được cách tính bảo hiểm thất nghiệp, từ đó đảm bảo quyền lợi của mình.

Nội dung thuộc bản quyền của TopCV.vn, được bảo vệ bởi luật bản quyền DMCA.
Vui lòng không trích dẫn nội dung của trang web khi chưa được sự cho phép của TopCV.

READ  Clipping mask là gì? Hướng dẫn sử dụng Clipping mask | Nttworks.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud