Chuyên đề dòng điện trong các môi trường dễ nhớ, dễ học | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Nhận biết dòng điện trong kim loại

Kim loại là chất có cấu trúc mạng tinh thể là một ion dương dao động trong các nút mạng, các electron tự do chuyển động hỗn loạn theo các hướng khác nhau. Khi ta đặt một nguồn điện vào hai đầu một kim loại, thì sự chênh lệch về điện thế làm cho các êlectron tự do chạy bên trong kim loại đó chuyển động từ cực âm sang cực dương. Tóm lại, chúng ta có thể nói như sau: Dòng điện trong kim loại là sự chuyển dịch có hướng của các êlectron tự do do có điện trường.

dòng điện trong kim loại

Điện trở của vật dẫn kim loại: Điện trở là các ion dương trong cấu trúc mạng tinh thể của kim loại luôn chuyển động quanh mạng tinh thể, ngăn cản sự chuyển động của các êlectron.

1.1. Công thức độ bền kim loại

R = 1S

Ghi chú:

Điện trở của dây dẫn kim loại là ODAV (đơn vị là)

Chiều dài của dây là l (đơn vị là m)

Diện tích mặt cắt ngang của trình điều khiển là S (đơn vị là m2)

Người lái xe cản trở là trang (đơn vị là m)

Ngoài ra, nhiệt độ ảnh hưởng đến sức đề kháng của người lái xe theo công thức sau:

= ρ0 (1 + α.∆t)

Trong công thức trên, chúng ta có:

Người lái xe cản trở là trang

Điện trở riêng của kim loại sau khi nhiệt độ thay đổi là p0

Sự dao động nhiệt độ là t

Hằng số nhiệt điện trở là α

1.2. Tính chất chảy của kim loại

* Các êlectron tự do là hạt tải điện. Kim loại là chất có mật độ êlectron tự do rất lớn nên chúng dẫn điện rất tốt.

* Sự dịch chuyển có hướng của các êlectron trong điện trường là bản chất của dòng điện trong kim loại.

* Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của kim loại là do có lưới nhiệt ngăn không cho hạt tải điện chuyển động. Lên đến 00K, kim loại có điện trở rất ít.

* Sự phụ thuộc nhiệt độ của điện trở kim loại

* Khi nhiệt độ tăng, điện trở riêng của kim loại cũng tăng theo hàm bậc nhất: = o[1 + α(t – to)]

* Nếu nhiệt độ ≤ nhiệt độ tới hạn (T ≤ TC), điện trở của vật liệu siêu dẫn giảm mạnh về không.

READ  Cách sử dụng đơn giản [Có ví dụ minh họa] 2022 | Nttworks.vn

* Khi hai dây kim loại có bản chất khác nhau nối hai đầu mối hàn với nhau thì chúng tạo thành một cặp nhiệt điện. Nếu nhiệt độ hai đầu mối hàn T1, T2 khác nhau thì hiệu suất nhiệt điện của đoạn mạch là = αT (T1 – T2)là hệ số nhiệt điện động αT.

2. Thông tin dòng điện

Dòng các ion âm và dương ngược chiều được gọi là chất điện phân. Theo kiến ​​thức hiện tại của bạn trong môi trường này, bạn nên chú ý đến nội dung sau.

dòng điện trong chất điện phân

2.1. Thiết bị điện

Các hợp chất hóa học, chẳng hạn như bazơ, axit và muối, phân ly thành các nguyên tử mang điện trong dung dịch. Nó là một ion trong dung dịch chất mang điện tích khi chúng chuyển động tự do.

2.2. Bản chất của dòng điện trong chất điện phân

* Trong điện trường chính, chiều chạy của các ion bị dịch chuyển là bản chất của dòng điện trong chất điện phân.

* So với kim loại, chất điện phân không dẫn điện bằng.

* Dòng điện trong chất điện phân nạp đồng thời cả chất đi kèm và điện tích. Khi đến điện cực, lúc này chỉ có êlectron chuyển động, lượng chất đọng lại trên điện cực gây ra hiện tượng điện phân.

+ ion dương (cation) -> mái

+ Ion âm (anion) -> Cực dương

2.3. Tính chất dòng điện

* Dung dịch axit, dung dịch muối, bazơ hoặc muối nóng chảy được gọi là chất điện li.

* Các ion dương, ion âm phân li ra khỏi axit, muối, bazơ là hạt mang điện tích chất điện li.

* Khi dòng các ion dương, các ion âm chuyển động ngược chiều điện trường thì dòng điện trong chất điện phân.

* Vì mật độ ion trong chất điện phân nhỏ hơn mật độ êlectron trong kim loại và khối lượng và kích thước của ion lớn hơn khối lượng và kích thước êlectron nên vận tốc chuyển động của chúng chậm hơn. Do đó, kim loại dẫn điện tốt hơn chất điện phân.

* Dòng điện trong chất điện phân đồng thời mang tải điện đồng thời truyền tải điện cho điện cực. Tại đây, một lượng vật chất vẫn còn trên điện cực, trong khi các electron tiếp tục tạo ra quá trình điện phân.

* Điện phân thường được sử dụng trong công nghệ hóa học, luyện kim, mạ điện …

2.4. Định luật Faraday

Bạn cần nhớ 2 định luật Faraday, bao gồm:

Một. Định luật đầu tiên của Faraday: Điện tích chạy qua tế bào tỉ lệ với khối lượng chất thoát ra ở điện cực của bình điện phân. Chúng ta có: m = kq

b. Định luật thứ hai Faraday: Một nguyên tố có đương lượng điện hoá k tỉ lệ với đương lượng gam A / n của nguyên tố đó. Hệ số tỷ lệ là 1 / F, trong đó F được gọi là số Faraday.

READ  Kỹ năng giải quyết vấn đề | Nttworks.vn

Khối lượng tính bằng gam của chất thoát ra ở cực của bình điện phân là m = 1/96500 x A / nx Nó

Nhà máy F = 96500 C / mol

+ Khối lượng chất thoát ra ở điện cực là m (đơn vị tính là gam).

Nguyên tử khối của một chất là A (đơn vị là mol).

+ Dòng điện là l (đơn vị là ampe (A)

+ Thông lượng hiện tại là t (tính bằng giây)

Hóa trị của nguyên tố tạo ion là n.

3. Tìm hiểu tính chất của dòng điện trong chất khí

Thông thường chất khí không dẫn điện, nhưng là chất điện môi. Điều này chỉ xảy ra nếu tiếp xúc với bức xạ tia cực tím hoặc ngọn lửa khí đốt làm dẫn khí. Dòng điện của chất khí phải có các đặc điểm sau:

dòng điện trong chất khí

* Các chất khí thường không dẫn điện. Chỉ khi có các hạt tải điện là các êlectron thì các ion do các chất đó ion hóa mới tạo thành chất khí dẫn điện. Dòng điện cắt có hướng của các electron và ion trong điện trường là dòng điện trong chất khí.

* Khi ta hoạt động ngoài tác nhân ion hoá thì khí tự dẫn tiến hành quá trình. Điều này tạo ra khí trong các vật mang điện tích.

* Hiện tượng lõi hạt tải điện xảy ra khi ta dùng nguồn có hiệu điện thế lớn để sinh ra phóng điện qua chất khí.

* Khi một chất ion hóa bên ngoài không còn hoạt động nhưng quá trình di tản vẫn tiếp tục thì được gọi là quá trình di tản tự hành trong chất khí. Dòng điện tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí theo bốn cách khác nhau:

* Các phân tử khí bị ion hóa do dòng điện chạy qua chất khí làm nhiệt độ của chất khí tăng lên rất cao.

* Các phân tử khí bị ion hóa ngay lập tức vì điện trường của chất khí rất lớn ở nhiệt độ thấp.

* Khi nhiễm điện đến màu đỏ, catốt phát ra êlectron gọi là hiện tượng tỏa nhiệt êlectron.

* Các êlectron bật ra khỏi catốt tạo thành hạt tải điện khi các ion năng lượng cao đập vào catốt.

* Sự ion hoá chất khí cần có quá trình phóng điện tự lực ở trạng thái đủ mạnh, gọi là tia lửa điện. Ứng dụng này được sử dụng để đốt hỗn hợp xăng-không khí trong động cơ xăng và giải thích hiện tượng sét trong tự nhiên.

* Quá trình phóng điện tự lực xảy ra khi cho dòng điện chạy qua chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có khe hở thế năng nhỏ ở nhiệt độ cao làm phát ra êlectron do êlectron tỏa nhiệt ra. Quá trình này được gọi là hồ quang điện.

READ  Preventive maintenance là gì? Mục đích và vai trò của nó? | Nttworks.vn

* Có thể xuất hiện nhiệt và tỏa sáng rất mạnh trong hồ quang điện.

* Nhiều ứng dụng, chẳng hạn như nấu chảy vật liệu, hàn điện, làm đèn chiếu sáng, … có thể sử dụng thẻ điện.

>> Nhiều sinh viên thường cảm thấy áp lực với các môn học khi họ đến, nhưng việc tìm một gia sư khiến mọi thứ trở nên dễ dàng hơn, và sinh viên và giáo viên có thể tìm một gia sư cho một công việc | Để lựa chọn phụ huynh có nhu cầu, hai bên sẽ liên hệ và thống nhất lịch dạy và học để đảm bảo hiệu quả tối đa.

4. Tìm hiểu về dòng điện bán dẫn

Chất bán dẫn không phải là kim loại hay chất điện môi nhưng nó có khả năng dẫn điện. Điện trở riêng của chất bán dẫn là giữa kim loại và chất điện môi. Trong điều kiện nhiệt độ thấp chất bán dẫn không dẫn điện vì điện trở riêng của chất bán dẫn rất cao. Trong điều kiện nhiệt độ cao, điện trở suất giảm nhanh dẫn đến hệ số nhiệt điện âm.

bán dẫn hiện tại

Đặc tính dòng điện bán dẫn

* Một nhóm vật liệu bán dẫn như gecmani và silic. Chất bán dẫn phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và tạp chất có giá trị điện trở riêng giữa kim loại và điện môi. Đặc biệt:

Ở nhiệt độ thấp, chất bán dẫn có độ tinh khiết cao có điện trở rất cao. Khi nhiệt độ tăng, nhiệt điện trở trở nên âm, trong khi điện trở giảm nhanh chóng.

+ Khi lẫn một lượng nhỏ tạp chất thì điện trở riêng của chất bán dẫn bị giảm đi rõ rệt.

+ Tiếp xúc với các chất được chiếu sáng hoặc các chất ion hóa khác làm giảm đáng kể điện trở của chất bán dẫn.

* Có hai loại hạt tải điện trong chất bán dẫn: êlectron và lỗ trống. Dòng điện trong chất bán dẫn là chuyển động của các lỗ trống cùng chiều điện trường, chuyển động của các êlectron ngược chiều điện trường và dòng điện qua các lỗ trống cùng chiều điện trường là dòng điện trong điện trường. chất bán dẫn ..

* Ngoài ra chứng tỏ rằng chất bán dẫn chứa n loại n có mật độ êlectron rất cao so với lỗ trống. Chất bán dẫn chứa acepto làm chất nhận loại p có mật độ lỗ trống rất cao so với mật độ điện tử.

* Tiếp giáp giữa hai miền dẫn p và n của tinh thể bán dẫn là tiếp giáp pn. Dòng điện chỉ có thể chạy qua tiếp giáp pn theo chiều p, vì vậy tiếp giáp pn được sử dụng như một diode bán dẫn để giúp chỉnh lưu dòng điện xoay chiều.

Tổng hợp các luồng trong các môi trường trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để hiểu được các đặc tính và tính chất khác nhau của từng luồng trong các môi trường cụ thể.

Đăng ký khóa học IELTS

>> Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud