Chung cư tiếng Anh là gì? từ vựng tiếng Anh về chung cư | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Từ “căn hộ” trong tiếng Anh có nghĩa là gì?

Thông thường từ “condo” trong tiếng Anh có nghĩa là chung cư / ə’pɑ: tmənt / hoặc chung cư / flæt /, toà nhà chung cư (/ ¸kɔndou´miniəm /). Hai từ này được người bản ngữ phân biệt trong cả cách nói và viết. Đặc biệt:

Từ căn hộ trong tiếng Anh

* Từ “căn hộ” / ə’pɑ: tmənt / được dùng để chỉ những căn hộ, khu chung cư có diện tích nhỏ. Đây là một căn hộ đầy đủ tiện nghi với các phòng chức năng trên một tầng của tòa nhà nhiều tầng như nhà bếp, phòng ngủ và nhà vệ sinh. Có thể là căn hộ cho thuê hoặc chủ sở hữu (mua lại) nhưng họ vẫn phải tuân theo những nguyên tắc, nội quy chung của ngôi nhà và không được sử dụng không gian chung cho mục đích sử dụng riêng.

* Từ Flat / flæt / được dùng để chỉ những căn hộ và căn hộ có diện tích lớn, kể cả khi diện tích bao gồm một tầng.

* Apartment building (/ ¸kɔndou´miniəm /): từ này cùng nghĩa với từ Apartment, có nghĩa là căn hộ, nhưng chỉ khác về quyền sở hữu. Từ chung cư được dùng để chỉ việc xây dựng và bán căn hộ chung cư cho nhiều người khác nhau cùng mua. Do đó, từ này được dùng cho một khu chung cư có nhiều căn hộ tương ứng với nhiều chủ sở hữu khác nhau, được xây dựng trên một khu đất và có chung các diện tích như sân vườn, cầu thang, hành lang và bể bơi. Chủ sở hữu căn hộ này có thể tự ý sửa chữa và sử dụng căn hộ. Đối với nhà chung cư là căn hộ cho thuê mà người thuê không có quyền sở hữu đối với căn hộ và phòng sinh hoạt chung.

Nói chung, từ “căn hộ” và từ “căn hộ” thường được sử dụng để có nghĩa giống nhau. Nhà chung cư cũng là căn hộ nhưng thường do tư nhân đứng tên mua và có sổ đỏ riêng, là tài sản cá nhân, còn chung cư thường thuộc sở hữu của công ty bất động sản.

Nhìn từ bên ngoài, những căn hộ này rất giống nhau, nhưng có sự khác biệt về quyền sử dụng. Trong đó thuê nhà chung cư thường là lựa chọn tốt cho những người thường xuyên di chuyển, nhưng mua nhà chung cư lại dành cho những ai thích sự ổn định. Ở Vương quốc Anh và các nước Châu Âu, từ căn hộ thường được thay thế bằng từ căn hộ.

2. Các loại từ vựng “Căn hộ” mở rộng trong tiếng Anh

Ngoài những từ ở trên về căn hộ và căn hộ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh, người bản ngữ còn sử dụng nhiều từ khác để mô tả loại căn hộ riêng này:

* Chung cư (hay Chung cư): Là các công trình được xây dựng riêng bởi các căn hộ, còn được gọi là khu chung cư. Đó là một tòa nhà lớn với nhiều căn hộ khác nhau.

READ  Công nghiệp hóa là gì? Tìm hiểu công nghiệp hóa ở Việt Nam  | Nttworks.vn

* Căn hộ studio hay căn hộ Hiệu quả hay Bachelor / Bachelorette là từ dùng để chỉ căn hộ nhỏ có diện tích dưới 40 m2. Loại căn hộ này có 1 phòng, bao gồm phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, khu vực làm việc và một phòng tắm nhỏ. Đặc biệt, phòng thu có diện tích lớn hơn một chút. Có một loại hình căn hộ khác không có nhà vệ sinh riêng mà sử dụng chung nhà vệ sinh với các hộ khác trong cùng một ngôi nhà. Căn hộ hiện được gọi là Bedsit / Bed-sit room, thường có diện tích rất nhỏ.

Các loại từ của tòa nhà chung cư trong tiếng Anh.

* Duplex / ‘dju: plexiglass / hay Duplexhouse: là từ tiếng Anh dùng để chỉ căn hộ được ngăn cách bởi một bức tường, tạo thành 2 căn hộ riêng biệt hoặc một căn nhà được chia thành 2 căn hộ riêng biệt hoặc căn hộ ở cả 2 tầng có 2 tầng. là một căn hộ riêng biệt.

* Penhouse / ‘penthaus / là từ tiếng Anh dùng để chỉ căn hộ áp mái, căn hộ trên tầng cao nhất của tòa nhà (Penthouse). Những căn hộ dạng này thường được thiết kế với không gian thoáng, cảnh quan đẹp, tầm nhìn rộng ra bên ngoài, không gian yên tĩnh. Đây thường là căn hộ đẹp nhất, có thể có sân vườn riêng, hồ bơi của các căn hộ cao cấp.

* Căn hộ tầng hầm là từ tiếng Anh để chỉ căn hộ ở dưới cùng của tòa nhà. Những căn hộ kiểu này có không gian hẹp hơn, tiếng ồn và xe cộ qua lại thường xuyên nhưng chi phí lại rẻ hơn rất nhiều.

* Bunlagow / ‘bʌɳgəlou / là những ngôi nhà một tầng đơn giản không có tầng hầm hoặc cầu thang. Đôi khi ngôi nhà có một tầng nhỏ hơn gần mái nhà, các cửa sổ thường được thiết kế cho mái nhà. Đây là những ngôi nhà gỗ nhỏ, thường nằm rải rác trên sườn đồi hoặc ven biển.

* Loft / lɑːft /: là một từ tiếng Anh dùng để chỉ một không gian, một tầng áp mái, được chia một cách ngẫu nhiên bởi một mái nhà. Đó là một không gian trên gác xép trên đỉnh của một tòa nhà thường được dùng để chứa đồ và thường được thiết kế thêm bậc thang để thăng thiên. Hay là một căn phòng để ở.

* Tree house / ˈtriːhaʊs / là một từ tiếng Anh để chỉ những ngôi nhà trên cây. Đó là một công trình nhỏ được xây dựng giữa các cành cây, có cấu trúc đặc trưng, ​​thường là một ngôi nhà gỗ.

Như vậy, từ phẳng trong tiếng Anh cũng rất đa dạng và phong phú tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bạn sử dụng từ phù hợp. Bởi trên thực tế, những ngôi nhà được xây dựng theo kiểu rất khác nhau nên tên gọi cũng khác nhau. Chúng bao gồm các tên dựa trên đặc điểm cấu trúc do các chuyên gia xác định và tên theo thói quen bản địa. Vì vậy, trong tiếng Anh, các từ đã được sử dụng để chỉ các căn hộ có thể không có nghĩa rõ ràng hoặc có thể gây nhầm lẫn. Thông tin trên sẽ giúp bạn phân biệt rõ hơn giữa những từ mang nghĩa này.

READ  Thông tin công ty & tin tuyển dụng từ Công ty cổ phần Nhà F | Nttworks.vn

3. Mở rộng thêm các từ tiếng Anh dùng để chỉ các loại nhà

Ngoài ra, kiến ​​trúc nhà ở theo ngôn ngữ Anh rất đa dạng, chúng ta cùng tham khảo nội dung sau:

* Castle / ‘kɑ: sl /: lâu đài, cung điện. Đó là một công trình kiến ​​trúc vững chãi, hoành tráng hoặc bao gồm các toà nhà có tường bao quanh, thường là kiến ​​trúc nhà ở của các nhà lãnh đạo đất nước hoặc đất nước. Hoặc tòa thành được bảo hiểm chuyển đổi thành nhà công cộng. Hay đó là một công trình lớn với kiến ​​trúc phức tạp như lâu đài, pháo đài.

* Cottage / ‘kɒtiʤ /: Nhà nhỏ kiểu nông thôn. Đó là một ngôi nhà nhỏ với cây cỏ và cây cối, thường được xây dựng ở nông thôn, trên núi và trên các bãi biển. Những ngôi nhà này có thể nằm trong khu dân cư hoặc trong trang trại gia đình.

* Country house /ˌkʌn.tri ˈhaʊs /: đây cũng là từ tiếng Anh dùng để chỉ một ngôi nhà ở nông thôn và trên núi. Tuy nhiên, những người sử dụng từ này thường đến từ thành thị, sử dụng một ngôi nhà khác mà họ mua ở nông thôn để sinh sống vào cuối tuần. Điều này có nghĩa là ngôi nhà này hoàn toàn khác với ngôi nhà của họ ở thành phố, thị trấn khác.

* Farmhouse /ˈfɑːm.haʊs/: là một từ tiếng Anh dùng để chỉ một ngôi nhà trong trang trại. Nó có thể là bất kỳ ngôi nhà nào nằm trong trang trại. Ví dụ, những trang trại rộng lớn và giàu có có đầy đủ đồ nội thất bằng gỗ cũ, những bức tường gạch cũ đẹp đẽ.

* Detached house / di’tætʃt haʊs /: là một từ tiếng Anh dùng để chỉ ngôi nhà riêng. Từ này dùng để chỉ một ngôi nhà tách rời không kết nối với bất kỳ tòa nhà nào. Ngày nay, nhà riêng thường đắt đỏ nên không phải ai cũng có nhà riêng.

* Dormitory / ‘dɔ: mitri /: là một từ tiếng Anh chỉ ký túc xá. Đó là một tòa nhà bao gồm một căn phòng lớn với nhiều giường kê sát nhau, giống như trong các trường nội trú.

* Tòa nhà cao tầng / ‘haiˌraiz’ bildiŋ /: là một từ tiếng Anh dùng để chỉ các tòa nhà cao tầng. Đó là một tòa nhà nhiều tầng hiện đại như chung cư cao cấp, khách sạn hay căn hộ thông thường.

nhà cao tầng

* House-boat /: haʊs bəʊt /: là từ tiếng Anh để chỉ nhà thuyền. Đó là kiến ​​trúc hình con thuyền (thực ra là thuyền) được người dân sử dụng như một ngôi nhà đầy đủ tiện nghi với các không gian sinh hoạt khác nhau. Nhà thuyền là một ngôi nhà nổi trên sông.

READ  Token Là Gì? Cách Thức Hoạt Động Của Token | Nttworks.vn

* Dismantled building / ˌrʌnˈdaʊn /: là cách diễn đạt tiếng Anh dùng để chỉ tòa nhà đổ nát, đổ nát. Đó là một khu vực được tạo nên bởi những tòa nhà đổ nát và đổ nát.

* Nhà bán tách rời /: semi di’tætʃt haʊs /: là một cụm từ tiếng Anh dùng để chỉ ngôi nhà hai mặt, nghĩa là ngôi nhà chung tường với ngôi nhà khác. Đó là một ngôi nhà liên kế với một ngôi nhà tương tự khác ở bên kia đường, một ngôi nhà liền kề.

* Sky-scraper / ˌskaɪ ‘skreɪpə (r) /: là một từ tiếng Anh chỉ nhà chọc trời. Nó là một tòa nhà nhiều tầng hiện đại, thường nằm ở các thành phố phát triển, hiện đại.

* Stilt house /: stilt haʊs: là một từ tiếng Anh dùng để chỉ ngôi nhà trên cọc. Đây là những ngôi nhà được xây dựng trên sàn gỗ hoặc kim loại dài, hỗ trợ tòa nhà sao cho nó ở trên mặt nước và trên mặt đất để bảo vệ người dân khỏi lũ lụt hàng năm.

* Tent /: là một từ tiếng Anh dùng để chỉ cái lều. Lều bằng vải hoặc vật liệu tương tự được tạo thành bằng dây thừng và trụ. Lều có thể được gấp lại và đặt trong một túi xách tay.

* Villa / ‘vilə /: là một từ tiếng Anh dùng để chỉ biệt thự. Đây là kiểu kiến ​​trúc biệt thự vườn, thường nằm ở vùng nông thôn hoặc gần biển khơi. Tuy nhiên, hiện nay, các biệt thự kiểu này cũng đang được xây dựng ở ngoại ô thành phố.

Như vậy, trong trường hợp cùng một công trình kiến ​​trúc nhà ở, không gian sử dụng của người dân để ở và sinh hoạt, thì trong tiếng Anh có nhiều từ dùng để chỉ các căn hộ, phòng trọ khác nhau cần phải biết để có thể sinh sống tại đó. nếu bạn hiểu sự đa dạng của ngôn ngữ bạn đang học. Tương tự như sự đa dạng của tiếng Việt, cũng có một số loại từ chỉ nhà, phòng mà người ta dùng để ở như phòng trọ, chung cư, tập thể, nhà cấp 4, nhà cao tầng, cao ốc. nhà cao tầng nhà tranh, mái đá …

Hi vọng những kiến ​​thức tiếng Anh chia sẻ của mình sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và thiết thực trong quá trình học ngoại ngữ. Nếu bạn học từ rõ ràng theo chủ đề, bạn sẽ nhớ từ tốt hơn, nhanh hơn và có thể sử dụng chúng.

Đăng ký khóa học đàm thoại tiếng Anh

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề nghề nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud