Cách sử dụng hàm đếm trong excel và ví dụ cụ thể | Nttworks.vn

Tin Học 0 lượt xem

Hàm liệt kê trong Excel có vai trò rất quan trọng đối với người dùng. Tính năng này được sử dụng khá thường xuyên để hỗ trợ tích cực cho quá trình quản lý dữ liệu. Tiết kiệm thời gian tổng hợp và xử lý dữ liệu để có độ chính xác tối đa. Để hiểu rõ hơn về các tính năng điều tra dân số cơ bản của Excel, bạn đừng bỏ qua bài viết này nhé!

Hàm liệt kê trong Excel được sử dụng để làm gì?

Chức năng đếm trong Excel Chức năng đếm hay còn gọi là chức năng đếm là một trong những chức năng chính. Cho phép người dùng đếm khu vực hoặc tất cả dữ liệu trong bảng này. Một bảng hiển thị họ và tên và ngày sinh của bạn với quá nhiều dữ liệu để đếm theo cách thủ công. Vì vậy, sử dụng chức năng đếm là cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Các hàm đếm cơ bản trong Excel:

  • Chức năng đếm: Đếm số ô trong một dải ô hoặc toàn bộ mảng.
  • hàm counta: Đếm số ô trong trang tính có chứa dữ liệu, bất kể kiểu dữ liệu, lịch sử, số, v.v.
  • hàm countif: Hàm đếm có điều kiện trong Excel.
  • Chức năng liệt kê: Hàm đếm một số điều kiện trong Excel.
  • Hàm tuần tự: Hàm dùng để sắp xếp dãy Excel.
  • Chức năng của (các) cột: Chức năng đếm cột.
  • dateif / hàm dateif: Tính tổng số ngày, tháng và năm.
  • Hàm Len: Hàm đếm ký tự trong Excel.
READ  Hướng dẫn cách dùng hàm Vlookup kết hợp nhiều điều kiện | Nttworks.vn

Vì vậy, bạn đã thấy rõ ràng mọi tác vụ trong các tính năng đếm của Excel, bao gồm đếm cột, đếm ký tự, đếm dữ liệu, v.v. Mỗi tính năng có công thức riêng cho ứng dụng. Để tránh nhầm lẫn và đảm bảo rằng các chức năng của điều tra dân số được thực hiện một cách chính xác, bạn cần hiểu khái niệm của nó để sử dụng nó một cách chính xác.

CŨNG XEM: Những tính năng cơ bản của Excel mà “dân” văn phòng cần biết

Cách sử dụng hàm đếm trong Excel

Các hàm đếm được chia thành nhiều loại. Vì vậy, việc học cách sử dụng hàm là điều cần thiết để đảm bảo đúng công thức và mục đích. Để giúp người dùng hiểu rõ ràng về công thức của từng tính năng đếm, hãy xem chi tiết bên dưới.

chức năng

Hàm đếm được sử dụng để đếm số lượng ô được lưu trữ chứa dữ liệu trong một phạm vi dữ liệu được chỉ định. Chức năng này chỉ áp dụng cho dữ liệu số.

Cú pháp lệnh: = Số (giá trị 1, giá trị 2)

Ở đó:

Giá trị 1, giá trị 2: Khu vực điều tra dân số có chứa các ô dữ liệu

Ví dụ:

Bảng dữ liệu liệt kê 10 học sinh có kết quả hoàn thành môn Toán của hai kỳ khác nhau. Ai có tổng điểm dưới 10 trong 2 tiết là bị trượt (ký hiệu: Tr). Đếm số học sinh đã hoàn thành danh sách này. Nhập công thức: = Số (E3: E12).

READ  Hướng dẫn bạn cách đăng xuất gmail trên máy tính | Nttworks.vn

Bạn đang xem 7 (7 của 1)

Sử dụng hàm liệt kê trong Excel và các ví dụ cụ thể - Hình 1
Chức năng đếm trong Excel

chức năng đếm

Hàm liệt kê được sử dụng trong bảng tính để liệt kê, phạm vi dữ liệu có một số ô chứa dữ liệu cụ thể. Có sự khác biệt giữa hàm liệt kê và hàm liệt kê, hàm liệt kê chỉ đọc dữ liệu số, hàm liệt kê không phân biệt định dạng số hay chữ và số. Công thức lệnh Counta: = COUNT (giá trị 1, giá trị 2, …)

Sử dụng hàm liệt kê trong Excel và các ví dụ cụ thể - Hình 2
Hàm Counta trong Excel

Ví dụ: Hàm đếm số ô tương ứng từ A3 đến E12, có bao nhiêu ô chứa dữ liệu đầu vào.

Bạn đang áp dụng một công thức: = Counta (A3: E12)

Hàm đếm có điều kiện countif

Việc đếm có điều kiện giúp người dùng dễ dàng quản lý các tập dữ liệu lớn và phức tạp. Người dùng xác định tiêu chí tìm kiếm và đếm cho một phạm vi dữ liệu cụ thể hoặc toàn bộ bảng dữ liệu.

Công thức ứng dụng: = Countif (phạm vi, tiêu chí)

Ở đó:

  • Khoảng thời gian: Vùng dữ liệu
  • Tiêu chuẩn: Điều khoản do người dùng xác định (định dạng chữ và số)

Ví dụ: Trong bảng dữ liệu điểm của học sinh, một số học sinh được 6 điểm môn toán trong học kỳ hai. Công thức lệnh cho hàm Countif: = Countif (D3: D12, “6”)

Sử dụng hàm liệt kê trong Excel và các ví dụ cụ thể - Hình 3
hàm countifs trong Excel

Kết quả học kỳ 2 có 3 người bằng 6 người.

hàm countifs

Hàm countifs có tác dụng tương tự như hàm countif nhưng nó hỗ trợ đếm các ô dữ liệu với nhiều điều kiện hơn.

Công thức của hàm áp dụng như sau: = COUNTIFS (tiêu chí 1, tiêu chí1,[Criteria_range2,Criteria2]…)

Ví dụ: một danh sách các kết quả toán học của 10 học sinh, đếm xem bạn nhận được bao nhiêu trong mỗi 7 số hạng. = COUNTIFS (C3: C12, “7”, D3: D12, “7”).

Sử dụng hàm liệt kê trong Excel và các ví dụ cụ thể - Hình 4
hàm countifs trong Excel

Kết quả hiển thị là 2 bạn đạt 7 điểm trên 2 học kỳ.

hàm đếm số

Hàm Countblank là một hàm đếm tất cả các ô trống trong phạm vi dữ liệu do người dùng chọn. Công thức này thích hợp cho những ai muốn lập một danh sách dài.

Công thức sau áp dụng: = COUNT KHÔNG GIAN (NGUỒN)

Sử dụng hàm liệt kê trong Excel và các ví dụ cụ thể - Hình 5
hàm countblank trong Excel

Ví dụ: trong bảng dữ liệu có 10 sinh viên không được điểm thì bỏ trống ở ô Đạt / Đủ điều kiện. Bạn cần đếm xem có bao nhiêu lần không thành công trên bảng dữ liệu này.

Công thức đếm số ô trong Excel với công thức sau: = COUNT EMPTY (E3: E12)

Kết quả hiển thị là 3 bạn không đạt.

CŨNG XEM: Cách tính số tiền trong Excel bằng hàm sumif đơn giản và chính xác

Chức năng đếm cột

Với tính năng đếm cột của Excel, người dùng biết trong vùng dữ liệu mà họ muốn kiểm tra số lượng cột dựa trên một tham chiếu nào đó.

Công thức ứng dụng: = CỘT ([reference])

Ở đó:

Người giới thiệu: Phạm vi mà người dùng muốn tham chiếu để kiểm tra số cột chứa ô được tham chiếu.

Sử dụng hàm liệt kê trong Excel và các ví dụ cụ thể - Hình 6
Hàm tìm số cột trong Excel

Ví dụ: cột nào trong Bảng C6 thì giá trị trong hình ảnh thuộc về cột nào. Người dùng áp dụng công thức lệnh: = CỘT (C6)

Kết quả hiển thị tham chiếu ô C6 trong cột 3.

Chức năng đếm thứ trong ngày, tháng

Công thức đọc ngày và năm: =DATEDIF (start_day, end_day, unit).

Ở đó:

  • Ngày bắt đầu: Ngày đầu tiên người dùng muốn đọc.
  • Ngày cuối: Ngày kết thúc của dòng thời gian bạn muốn đếm.
  • Đơn vị: Sắp xếp kết quả trả về trong dấu ngoặc kép.

Đây là bản tóm tắt của tất cả mọi thứ hàm đếm trong Excel cơ bản và thường xảy ra trong quá trình làm việc. Với những tính năng này, người dùng có thể quản lý dữ liệu của mình một cách dễ dàng và chính xác. Nếu bạn muốn có thêm những kỹ năng cơ bản về máy tính thì đừng quên cập nhật bài viết này trên website này thường xuyên nhé. Chúc may mắn!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud