Các công thức hóa học từ lớp 8 đến lớp 12 bạn cần phải nhớ | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Công thức hóa học là gì?

Công thức hóa học được sử dụng để cung cấp thông tin về các nguyên tố trong một hợp chất và cũng để mô tả quá trình phản ứng hóa học. Mỗi hợp chất có công thức hóa học riêng thể hiện các tính chất riêng biệt của nó.

Ngoài công thức hóa học của đơn chất, hợp chất còn có một số công thức dùng để giải một số bài toán hóa học như công thức tính nồng độ mol, công thức tính độ tan. Các công thức này được xây dựng dựa trên các định nghĩa và tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất. Với những kiến ​​thức cơ bản như bảng hóa trị Đẹp bảng nguyên tử khối hóa họcCác công thức hóa học này gửi đến bạn toàn bộ quá trình học tập hóa học và là công cụ giúp bạn giải quyết các vấn đề hóa học nhanh nhất có thể.

READ  Quản lý thị trường học ngành gì? Học ở đâu? | Nttworks.vn

Trong phần tiếp theo, tôi muốn tập trung chủ yếu vào các phần của công thức hóa học cố định được sử dụng trong các nhiệm vụ hóa học. Có thể coi đây là một công cụ hữu hiệu để giải các bài toán hóa học khó các cấp.

Xem thêm: Dòng điện hóa kim loại

2. Tổng hợp các công thức hóa học cần nhớ

2.1. Công thức hóa học lớp 8, lớp 9

Trong hai năm học lớp 8, lớp 9 là năm đầu tiên học môn hóa học, học sinh sẽ được học về cả hóa vô cơ và hóa hữu cơ. Hầu hết tất cả các công thức hóa học đơn giản đều được học ở giai đoạn này và sẽ theo bạn trong suốt quá trình học. Vì vậy, bạn cần nắm chắc kiến ​​thức cơ bản này.

Công thức hóa học lớp 8 và các bạn học sinh lớp 9 THPT cần ghi nhớ các công thức như: tính nồng độ molTây Bắc nồng độ phần trăm, khối lượng dung môi, giải pháp. Nhìn chung, các công thức này không quá phức tạp, chỉ cần bạn cẩn thận là có thể dễ dàng ghi nhớ.

Xem bảng dưới đây để biết thêm thông tin về các công thức này.

Các công thức hóa học cần ghi nhớ ở trường trung học phổ thông

2.1.1. Công thức về số mol

Công thức nấu ăn: (n = frac {m} {M} )

Ở đó:

  • n là số mol (mol)
  • m khối lượng (g)
  • Khối lượng mol M (m / mol)

Có nhiều công thức khác có thể được sử dụng để tính số mol của một chất.

Ví dụ 1: Tính số mol của 128 g Cu ở điều kiện tiêu chuẩn.

Áp dụng công thức về khối lượng mol, ta thu được khối lượng mol của đồng là 64 (g / mol): (n = frac {m} {M} = frac {128} {64} = 2 (mol) )

READ  Tìm hiểu về tổ hợp môn khối D66, D68, D69 …D75, D76, D77? | Nttworks.vn

Tương tự, bạn có thể sử dụng công thức bảng trên để tính số mol dựa trên các dữ liệu khác liên quan đến bài toán, chẳng hạn như thể tích của chất, nồng độ mol.

Công thức tính nồng độ phần trăm

C% =  frac {m_ {ct}} {m_ {dd}} 100%

Ở đó:

  • C%: phần trăm nồng độ
  • mct: khối lượng chất tan
  • mdd: khối lượng của dung dịch
  • Ngược lại: mdd = mct + mdm (mdm là khối lượng của dung môi)

Ví dụ: Hòa tan 50 g muối vào 200 g nước, tính nồng độ phần trăm của dung dịch.

Giải: Ở đây nước là dung môi nên ta có mdd = mct + mdm = 50 + 200 = 250 g

chúng ta có C% = (mct / mdd) * 100% = (50/250) * 100% = 20%

2.1.2. Công thức tính nồng độ mol

C_M =  frac {n_ {ct}} {V_ {dd}}

  • CM: nồng độ mol
  • nct: số mol chất tan
  • Vdd: thể tích dung dịch

Ví dụ: Hòa tan 1,25 mol NaCl vào 5 l nước.

Giải: CM = nct / Vdd = 1,25 / 5 = 0,25 (mol / l)

2.1.3. Công thức tính khối lượng

m = n * M

  • m: Khối lượng
  • n: số mol
  • M: khối lượng mol

Ví dụ; Tính khối lượng của 3,6 mol đồng khi khối lượng Cu là 64 g

Giải: khối lượng m = n * M = 3,6 * 64 = 230,4 (g)

2.2. Công thức hóa học ở Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12

Khi bắt đầu học trung học, họ hiểu biết hơn về hóa học. Các bài toán hóa học đòi hỏi nhiều tư duy hơn so với chương trình học phổ thông. Tại thời điểm này, học tốt Bạn cần học thêm nhiều công thức cụ thể liên quan đến đồng phân, đồng phân, cách tính số nơtron, electron, proton trong hóa học.

Tôi xin gửi tới các bạn một số công thức hóa học cơ bản trong trường phổ thông

2.2.1. Công thức tổng quát của este mạch hở không no: (C_nH_ {2n} O_2 ) (n> = 2)

=> Số lượng đồng phân CnH2nO2 = (C_nH_ {2n} O_2 = 2 ^ {n-2} )

Ví dụ: Số đồng phân của este đơn chức no mạch hở có công thức là (C_2H_4O_2 ) được: (2 ^ {2-2} = 1 )

2.2.2. Công thức tính amin no đơn chức mạch hở: (C_nH_ {2n + 3} N )

=> Số lượng đồng phân (C_nH_ {2n + 3} N = 2 ^ {n-1} ) (n <5)

READ  Thông tin tuyển sinh trường Đại học Cửu Long | Nttworks.vn

Ví dụ: Số lượng đồng phân (C_2H_7N = 2 ^ {2-1} = 2 )

2.2.3. Số đồng phân ankan:

Công thức nấu ăn: (C_nH_ {2n + 2} = 2 ^ {n – 4} +1 )

2.2.4. Số đồng phân của hiđrocacbon thơm là đồng phân của benzen là:

Công thức nấu ăn: (C_nH_ {2n – 6} = (n – 6) ^ 2 )

2.2.5. Số đồng phân phenol đơn chức

Công thức nấu ăn: (C_nH_ {2 (n – 6)} O = 3 ^ {n – 6} )

2.2.6. Số đồng phân ancol đơn chức CnH2n + 2O:

Công thức nấu ăn: (C_nH_ {2n + 2} O = 2 ^ {n – 2} ) (n <6)

2.2.7. Số đồng phân anđehit đơn chức no CnH2nO:

Công thức nấu ăn: (C_nH_ {2n} O = 2 ^ {n – 3} ) (n <7)

2.2.8. Số đồng phân của axit cacboxylic đơn chức CnH2nO2:

Công thức nấu ăn: (C_nH_ {2n} O_2 = 2 ^ {n – 3} ) (n <7)

2.2.9. Số đồng phân amin đơn chức CnH2n + 3N:

Công thức: số amin (C_nH_ {2n + 3} N = 2 ^ {n – 1} ) (n <5)

2.2.10. Số đồng phân axit amin no (có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH)

Công thức: CnH (2n + 1) O2N = (n! -1) (n <5)

2.2.11. Số đồng phân triester tạo thành từ glixerol và hỗn hợp n gồm các axit béo:

Công thức: Số bộ ba = n2 (n + 1) / 2

2.2.12. Số đồng phân xeton đơn chức không có CnH2nO:

Công thức: Số xeton CnH2nO = (n-2) (n-3) / 2 (3)

3. Phương pháp ghi nhớ công thức hóa học

3.1. Luyện câu hỏi thường xuyên, rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học

Môn Hóa học đòi hỏi bạn phải nghiên cứu kỹ lưỡng các tính chất hóa học đồng thời có được các kỹ năng làm bài kiểm tra và xác định công thức hóa học của các công thức hóa học cơ bản và nâng cao của mỗi hợp chất. Quá trình làm bài sẽ giúp bạn ghi nhớ, đồng thời có kỹ năng làm bài thi tốt nhất. Việc tiếp xúc với các bài toán hóa học, công thức như nồng độ mol, nồng độ dung dịch không còn khó khăn với bạn nữa.

Khi luyện tập, bạn sẽ thấy được quy luật của các công thức và có cách vận dụng linh hoạt vào các dạng bài tập khác nhau. Đối với một số bài tập trắc nghiệm THPT, xử lý nhanh sẽ giúp bạn đạt điểm cao nhất. Vì vậy, hãy thường xuyên luyện tập và nếu có thể hãy đến phòng thí nghiệm để tìm hiểu thêm về các công thức hóa học.

3.2. Học công thức hóa học trong vần

Các thầy cô đã biến nhiều công thức hóa học thành các bài đồng dao để học sinh dễ nhớ, dễ nhớ. Cách học này làm giảm sự khô hạn của các môn học tự nhiên và tăng hứng thú học tập của học sinh.

Trong những năm đi học, chắc chắn bạn đã nghe nhiều bài đồng dao về tính tan, khối lượng nguyên tử, dãy đồng đẳng của metan, bài hát về hóa trị, v.v. Hãy thường xuyên học tập và nghiên cứu để có thể sưu tầm những bài văn vần hay và nâng cao kiến ​​thức môn hóa học của mình nhé! Với cách học này, môn hóa học trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Bài viết trên giới thiệu sơ lược về các công thức hóa học đơn giản cần ghi nhớ. Hi vọng vieclam123.vn sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho các em học sinh, các thầy cô giáo và các bậc phụ huynh có nhu cầu tìm hiểu.

>> Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud