Bảng cân đối tài khoản là gì? Hướng dẫn cách lập bảng cân đối tài khoản mới nhất | Nttworks.vn

Kiến Thức Việc Làm 0 lượt xem

Bảng cân đối kế toán là một trong bốn bảng quan trọng mà kế toán công ty phải lập. Chính vì vậy, 123job trong bài viết dưới đây sẽ bật mí cho bạn đọc những thông tin liên quan đến bảng cân đối kế toán và bảng cân đối kế toán là gì.

Bảng cân đối kế toán phải thể hiện từng giao dịch trong tài khoản tài sản và nguồn vốn do công ty tạo ra. Vì vậy, trong những thông tin sau đây mà 123job.vn chia sẻ với bạn đọc Bảng cân đối kế toán là gì?cách lập bảng cân đối kế toán và mẫu số dư tài khoản.

I. Kiểm tra bảng cân đối để biết chi tiết

1. Bảng cân đối kế toán là gì?

Cho nên Bảng cân đối kế toán là gì? Bảng cân đối tài khoản (hay còn gọi là bảng cân đối kế toán) được tạo ra để kiểm tra, đối chiếu thông tin trên các tài khoản và chứng từ nhằm kiểm tra tính chính xác của số liệu trước khi đưa vào bảng cân đối kế toán hoặc các giao dịch kinh tế khác.

Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là gì?

2. Cần phân biệt rõ ràng giữa bảng cân đối tài khoản và bảng cân đối kế toán

Sự khác biệt chính giữa bảng cân đối kế toán và bảng cân đối kế toán là gì? Bảng cân đối kế toán giúp đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong mọi lĩnh vực thông qua các số liệu trong bảng, chẳng hạn như số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ và sự hình thành kế toán của công ty. Đồng thời, bảng cân đối kế toán giúp các nhà quản lý học cách đưa ra một ước tính chính xác về công ty thông qua số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ tại thời điểm lập, mà không cần bổ sung thêm.

READ  COA là gì? Giải mã những thắc mắc về COA cho người chưa biết | Nttworks.vn

3. Mục đích của bảng cân đối kế toán là gì?

Do đó mục đích của kế toán bảng cân đối tài khoản gì? Kết quả của khái niệm bảng cân đối kế toán ở trên, việc lập bảng giúp phản ánh tổng thể tình hình tăng, giảm tài sản và tài khoản vốn của đơn vị và vị trí hiện tại của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm. cho đến cuối kỳ báo cáo năm.

Mục đích của bảng cân đối kế toán là gì?

Mục đích của bảng cân đối kế toán là gì?

Thông tin ghi trên bảng cân đối kế toán là cơ sở để kiểm tra việc nhập liệu trên các tài khoản tổng hợp. Ngoài ra, còn nhằm mục đích đối chiếu, xác minh các thông tin có trong báo cáo tài chính phải được cơ quan thuế gửi kèm theo tài khoản năm.

II. Cách định khoản theo thông tư 133

Số dư tài khoản của chúng tôi được lập trên cơ sở phương pháp tổng hợp số dư theo Thông tư 133 với các số liệu sau:

1. Mẫu số dư tài khoản theo Thông tư 133

Đầu tiên, theo cách chúng tôi lập số dư, để lập số dư tài khoản, chúng tôi cần có số dư mẫu theo Thông tư 133.

Tải mẫu bảng cân đối kế toán (Word): TẠI ĐÂY

Tải mẫu bảng cân đối kế toán theo Thông tư 133 (Excel): TẠI ĐÂY

2. Cách định khoản theo thông tư 133

Đầu tiên, bảng cân đối kế toán dựa trên:

  • Số lượng nhân viên kế toán

  • Bảng cân đối kế toán kỳ trước

Tiếp theo, chúng ta sẽ thực hiện các bước trên trên cơ sở bảng cân đối kế toán và mẫu cách lập bảng cân đối kế toán Theo Thông tư số 133:

  • Trước khi lập bảng cân đối kế toán, hãy làm việc:

    • Bắt buộc phải nhập đầy đủ các tài khoản và sổ cái.

    • Thực hiện kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ sách liên quan.

  • Số liệu ghi trên bảng cân đối kế toán được chia thành hai loại:

    • Loại thứ nhất là loại phản ánh số dư tài khoản đầu kỳ (cột 1, 2 – nhập số dư đầu năm) và cuối kỳ (cột 5, 6 – nhập số dư cuối kỳ). của năm). Trong đó số dư bên Nợ được phản ánh vào cột Nợ và số dư bên Có được phản ánh vào cột Bên Có.

    • Thứ hai là loại số liệu phản ánh số kết quả của các tài khoản từ đầu kỳ đến cuối kỳ kế toán (cột 3, 4 – Số tiền ghi trong tháng). Tương tự như loại trên, cột Nợ cũng ghi tổng số dư bên Nợ và tổng số dư bên Có cũng ở cột Có.

READ  Tìm hiểu chi tiết về ngành Quản trị văn phòng | Nttworks.vn

kỹ năng cân bằngMục đích của bảng cân đối kế toán là gì?

  • Cột A, B: Nhập số tài khoản, tên tài khoản của từng tài khoản Cấp 1 mà đối tượng sẽ sử dụng và số lượng tài khoản Cấp 2 để phân tích

  • Cột 1, 2 – Phản ánh số dư đầu kỳ

    • Hai cột này hiển thị số dư của ngày đầu tiên của tháng đầu năm (số dư đầu kỳ).

    • Dữ liệu thường được ghi trong các cột này dựa trên dòng Số dư trên Sổ cái của Tháng đầu tiên trong năm; hoặc dưới tiêu đề “Số dư cuối năm” của bảng cân đối kế toán năm trước.

  • Cột 3, 4 – Nhập số cho khoảng thời gian

    • Hai cột này hiển thị tổng số tiền ghi nợ và ghi có trong tài khoản trong năm tài chính.

    • Số liệu để ghi vào phần này căn cứ vào dòng “Thu nhập phát sinh lũy kế từ đầu năm” cho từng tài khoản tương ứng trên sổ cái.

  • Cột 5, 6– Nhập số dư cuối cùng

    • Hai cột này thể hiện số dư các ngày trong niên độ kế toán (cuối kỳ).

    • Số liệu sử dụng trong phần này phải căn cứ vào số dư cuối tháng cuối năm kế toán ghi trên các tài khoản hoặc trên cơ sở số cột (cột 1, cột 2) của số dư đầu kỳ tính trong năm. . (cột 3, 4) trong bảng cân đối kế toán của năm hiện tại.

    • Dữ liệu trong cột 5 và 6 được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán cho năm sau.

Sau khi lưu tất cả thông tin tài khoản. Sau đó, bạn phải đặt nó lại với nhau Số dư tài khoản.

III. Cách lập bảng cân đối kế toán theo mẫu F01-DNN

1. Bảng cân đối kế toán theo mẫu FO1-DNN

Tải xuống bảng cân đối kế toán theo mẫu F01 – DNN: TẠI ĐÂY

2. Hướng dẫn lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu F01-DNN

Căn cứ vào mẫu F01 – DNN nêu trên, phương pháp lập Bảng cân đối kế toán dựa trên hai cơ sở:

  • Cuối kỳ báo cáo, tổng số dư Nợ của các tài khoản phát sinh trong kỳ phải bằng tổng số dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp.

  • Ngoài ra, tổng số tiền phát sinh bên nợ phải bằng tổng số tiền tích lũy bên có của tất cả các tài khoản.

Cách định khoản theo thông tư 133

Hướng dẫn lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu F01-DNN

Chi tiết về việc lập bảng cân đối kế toán như sau:

  • Cột A – Nhập số tài khoản (mã tài khoản): Cột này chỉ ghi số liệu của từng tài khoản Cấp 1 (hoặc đôi khi cả tài khoản Cấp 1 và Cấp 2) mà công ty sử dụng trong năm báo cáo.

  • TRÊN cột – Nhập Tên tài khoản: Dùng để lưu tất cả các tên tài khoản tổng hợp (hoặc chi tiết) từ Loại 1 đến Loại 9. Mỗi tài khoản phải được đăng ký trên một dòng duy nhất từ ​​tài khoản có số thấp nhất đến tài khoản có số cao nhất, bất kể tài khoản có số dư cuối kỳ hoặc số phát sinh.

  • Cột 1, 2 – Nhập số dư đầu năm: Hai cột này ghi số dư Nợ của từng tài khoản đầu năm và số dư Có đầu năm. Số liệu được báo cáo vào cột 1, cột 2 “Số dư đầu năm” trên cơ sở số liệu ghi trên Sổ Cái hoặc Nhật ký 5 – 6 của Sổ Cái hoặc Bảng cân đối số phát sinh của năm trước. .

  • Cột 3, 4 – Nhập số phát sinh trong năm: Hai cột này dùng để thể hiện số dư Nợ và Có của từng tài khoản trong năm báo cáo. Số liệu ghi ở cột 3 và cột 4 căn cứ vào tổng số tiền nhập bên Nợ của từng tài khoản và tổng số bên Có ghi trên sổ cái của niên độ kế toán.

  • Cột 5,6 – Sổ số dư cuối năm: Dùng để ghi số dư Nợ cuối năm và số dư Có cuối năm của từng tài khoản trong năm báo cáo. Dữ liệu được lưu trong cột 5 và 6 được tính theo công thức sau:

Số dư cuối kỳ (cuối kỳ) = Số dư đầu kỳ + Tăng đầu kỳ – Giảm tăng trong kỳ

IV. Cách kiểm tra chi tiết số dư tài khoản

Căn cứ vào phương pháp lập số dư tài khoản, có thể kiểm tra chi tiết số dư tài khoản theo thứ tự sau:

  • Bước 1: Thực hiện đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái.

  • Bước 2: Kiểm tra và đối chiếu kết quả giao dịch với sổ cái.

  • Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu công nợ của khách hàng.

  • Bước 4: Kiểm tra các khoản nợ khác

  • Bước 5: Kiểm tra lại dữ liệu đầu vào và kê khai thuế GTGT đầu vào – đầu ra so với tờ khai thuế

  • Bước 6: Cân đối đầu vào và đầu ra.

  • Bước 7: Xác minh rằng chữ ký đã hoàn tất

  • Bước 8: Xác minh các hóa đơn bạn nhận và thanh toán có đúng không?

READ  Juris doctor là gì? Những hiểu biết quan trọng để sở hữu Juris doctor | Nttworks.vn

Cách kiểm tra chi tiết số dư tài khoảnCách kiểm tra chi tiết số dư tài khoản

  • Bước 9: Kiểm tra tính đầy đủ của các chữ ký trên bảng lương, đối chiếu số liệu trên sổ cái với bảng lương đã khớp.

  • Bước 10: Kiểm tra hành trang của bạn xem có vừa không.

  • Bước 11: Kiểm tra các giấy tờ kèm theo tờ khai đã đầy đủ chưa?

  • Bước 12: Kiểm tra hợp đồng lao động, mã số thuế cá nhân, hồ sơ bảo hiểm.

V. Kết luận

Qua những thông tin mà 123job chia sẻ trên đây bảng cân đối tài khoản, cách lập bảng cân đối kế toán và các biểu mẫu bảng cân đối kế toán theo Thông tư 133 và Mẫu F01 – DNN. Chúng tôi hy vọng bạn thấy thông tin này hữu ích, đặc biệt là đối với những người làm việc trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud