7 nguyên tắc kế toán cơ bản quan trọng nhất trong luật kế toán mà bạn nên biết | Nttworks.vn

Kiến Thức Việc Làm 0 lượt xem

Kế toán có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh thông qua việc thu thập, xử lý, nghiên cứu, phân tích và truyền tải thông tin kinh tế, tài chính. Vì vậy, các nguyên tắc kế toán là cần thiết để phục vụ cho công tác kế toán doanh nghiệp.

Bạn có thể đã nghe điều đó trước đây chính sách kế toán chẳng hạn như: cơ sở dồn tích, trọng yếu, tính nhất quán …. Trên thực tế, Luật Kế toán có 7 nguyên tắc kế toán quan trọng nhất mà bạn cần biết. Vì vậy trong bài viết dưới đây, 123job sẽ bật mí cho bạn các nguyên tắc kế toán và đặc biệt là 7 nguyên tắc kế toán quan trọng nhất.

I. Các nguyên tắc kế toán là gì?

Các nguyên tắc kế toán là gì?

Các nguyên tắc kế toán là gì?

Chính sách kế toán được hiểu là các báo cáo tổng hợp và chính sách kế toán đóng vai trò là những chuẩn mực, thước đo, hướng dẫn hoặc chỉ dẫn mà kế toán từng bộ phận trong doanh nghiệp cần áp dụng để có thể phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính liên quan đến công việc nhằm đạt được sự thống nhất cao. hệ thống.

II. Nguyên tắc kế toán

1. Nguyên tắc giá khởi điểm (giá gốc)

Chính sách đầu tiên trong 7 chính sách kế toán là nguyên tắc chi phí. Tài sản được ghi nhận theo giá gốc hay chúng phải được ghi nhận theo giá gốc? Nguyên giá của tài sản được xác định theo số tiền đã thanh toán hoặc đã thanh toán bằng tiền mặt hoặc theo giá trị hợp lý của nó tại ngày ghi nhận.

Nguyên tắc đầu tiên của kỷ luật kế toán là nguyên tắc chi phí. Giá trị của tài sản, nợ phải trả hoặc chi phí, … được phản ánh theo giá mua của tài sản, nó không phải là giá trị tại thời điểm xác định mà giá của tài sản được tính theo giá tại thời điểm mua. Giá thị trường. Nguyên giá của tài sản, nhà máy và thiết bị mua ngoài được doanh nghiệp xác định từ nguồn của tài sản:

Nguyên giá mua TSCĐ = giá mua trên cơ sở hoá đơn + Chi phí cài đặt hoặc dùng thử – chiết khấu, giảm giá (nếu có).

Giá ban đầu của tài sản không thay đổi trừ khi tiêu chuẩn quy định khác kế toán viên Đặc biệt.

2. Nguyên tắc về sự phù hợp

Nguyên tắc về sự phù hợp

Nguyên tắc về sự phù hợp

Nguyên tắc kế toán tiếp theo là nguyên tắc đối sánh. Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận thu nhập và chi phí phải nhất quán. Khi ghi nhận doanh thu, cần ghi nhận khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Các khoản chi phí phải tương ứng với doanh thu, bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ mà thu nhập kiếm được và dựa trên các chi phí hoặc khoản thanh toán cho các kỳ trước nhưng cũng liên quan đến thu nhập của kỳ đó.

READ  Ngành Quản lý thông tin ra làm gì? Ngành tiềm năng của tương lai | Nttworks.vn

– Mức chi tương ứng với doanh thu, bao gồm:

+ Chi phí cho kỳ tạo ra doanh thu là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ và cũng phải liên quan đến việc tạo ra doanh thu cho kỳ đó.

+ Các khoản chi phí của kỳ trước là khoản phải trả, nhưng cũng phải liên quan đến thu nhập của kỳ đó.

Do đó, chi phí được ghi nhận trong một kỳ là tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và doanh thu trong kỳ đó, cho dù các khoản chi phí đó có phát sinh vào bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hay không.

Kiểm soát kế toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí để xác định và đánh giá đúng kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả.

Xem thêm: Kế toán tổng hợp là gì? Xuất bản mô tả công việc mà bạn không biết

3. Nguyên tắc liên tục

Nguyên tắc kế toán bao gồm cả nguyên tắc liên tục. Các chính sách và chính sách kế toán của đơn vị được lựa chọn phải được áp dụng nhất quán trong ít nhất một kỳ báo cáo. Nếu có sự thay đổi trong chính sách và phương pháp kế toán đã chọn, đơn vị phải giải thích lý do và ảnh hưởng của việc thay đổi thuyết minh báo cáo tài chính của mình.

Theo nguyên tắc nhất quán, các nguyên tắc và phương pháp kế toán của công ty được lựa chọn phải được áp dụng nhất quán trong từng thời kỳ. Các chính sách và phương pháp kế toán chỉ được thay đổi vì những lý do đặc biệt và ít nhất là trong kỳ báo cáo tiếp theo.

Trường hợp có sự thay đổi về hình thức và phương pháp kế toán đã lựa chọn trước đó thì phải giải trình rõ nguyên nhân (thông báo với cơ quan thuế) và phải thuyết minh đầy đủ ảnh hưởng của sự thay đổi này đến giá trị trên báo cáo tài chính.

– Nguyên tắc nhất quán đảm bảo tính ổn định của thông tin và cũng có thể được so sánh giữa các kỳ kế toán và kế hoạch, ước tính và thực hiện. Nếu những thay đổi trong chính sách và phương pháp kế toán thường là do sự thay đổi về quyền sở hữu hoặc kế toán của các công ty …

4. Nguyên tắc thận trọng

Quy tắc tiếp theo trong 7 chính sách kế toán là nguyên tắc phòng ngừa. Nguyên tắc thận trọng cần đề cập đến những cân nhắc, cân nhắc và xét đoán cần thiết để lập ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Yêu cầu thận trọng cần thiết để ghi nhận việc tăng vốn chủ sở hữu chỉ áp dụng khi có một số bằng chứng cho thấy việc giảm vốn chủ sở hữu bắt buộc phải được ghi nhận kể từ thời điểm có bằng chứng về khả năng đó.

READ  CSO là gì? Tất tần tật về vị trí CSO mà bạn cần biết | Nttworks.vn

– Theo nguyên tắc phòng ngừa, kế toán phải:

+ Phải trích lập dự phòng theo nguyên tắc: trích lập các khoản dự phòng không được phản ánh trên giá trị thực tế có thể thực hiện được của tài sản.

Nguyên tắc phòng ngừa

Nguyên tắc phòng ngừa

Do khoản lỗ đã xảy ra (hoặc có khả năng đã xảy ra) nên phải trích lập dự phòng (được trừ vào chi phí) để đảm bảo thu nhập và chi phí tương ứng. Đảm bảo tính toán thời gian chi tiêu chính xác. Việc trích lập dự phòng còn đảm bảo cho công ty không bị biến động lớn về vốn kinh doanh khi bị lỗ (đủ nguồn lực để bù đắp).

+ Không đánh giá quá cao giá trị của tài sản và thu nhập.

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng rõ ràng.

+ Cần ghi nhận chi phí khi có bằng chứng về khả năng thực hiện. Việc tuân thủ nguyên tắc phòng ngừa giúp công ty duy trì vốn đồng thời hạn chế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục.

5. Ý nghĩa

Sau đây là 7 nguyên tắc kế toán viên là một nguyên tắc cơ bản. Bản chất của các nguyên tắc trọng yếu đòi hỏi kế toán phải thu thập, xử lý và trình bày đầy đủ thông tin quan trọng và thông tin không trọng yếu hoặc ít ảnh hưởng hoặc phi trọng yếu đến quyết định của người sử dụng có thể bị bỏ qua hoàn toàn. . Thông tin quan trọng nếu sự thiếu vắng hoặc không chính xác của thông tin có thể gây ra sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính và có thể ảnh hưởng đến các quyết định tài chính của Công ty, những người sử dụng thông tin đó.

Tầm quan trọng của thông tin được xem xét ở cả khía cạnh định lượng và định tính, tùy thuộc vào quy mô và bản chất của thông tin hoặc liệu các sai sót kế toán có được đánh giá trong bối cảnh hay không.

Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc được kế toán áp dụng trong các báo cáo tài chính trên. Các chủ thể có cùng nội dung, tính chất kinh tế và quy mô có thể kết hợp thành một loại hàng hóa duy nhất. Tuy nhiên, cũng có những khoản mục chỉ mang tính chất phụ nhưng có nội dung, bản chất kinh tế riêng biệt, mang tính trọng yếu và được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính.

READ  5 Điều Hướng Dẫn Viên Du Lịch Cần Biết | Nttworks.vn

6. Nguyên tắc cộng dồn thu nhập

Quy tắc tiếp theo trong 7 chính sách kế toán Một nguyên tắc quan trọng là dựa trên cộng dồn. Tất cả các giao dịch kinh tế và tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu hoặc thu nhập hoặc chi phí phải được hạch toán tại thời điểm phát hành. Xảy ra không dựa trên thời điểm tiền mặt (hoặc các khoản tương đương tiền) thực sự được nhận hoặc chi tiêu. Báo cáo tài chính dồn tích phản ánh tình hình tài chính của công ty trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

7. Chính sách kế toán: Tiếp tục hoạt động

Chính sách kế toán: tiếp theo

Chính sách kế toán: tiếp theo

Một trong những nguyên tắc kế toán sau đây sẽ được quan tâm. Báo cáo phải được lập trên cơ sở giả định rằng công ty sẽ tiếp tục hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, tức là công ty không có ý định như vậy hoặc buộc phải đóng cửa hoặc giảm đáng kể hoạt động của mình. Một lần nữa, nếu sự thật khác với giả định hoạt động liên tục, thì báo cáo tài chính cũng phải được lập trên các cơ sở khác nhau và cũng phải giải thích các cơ sở được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Nguyên tắc này cũng là cơ sở cho các phương pháp tính khấu hao, để từ đó phân chia giá trị TSCĐ vào chi phí hoạt động của công ty theo thời kỳ hoạt động. Nếu đơn vị dự định bán, sáp nhập hoặc chấm dứt hoạt động … thì cơ sở hoạt động liên tục này không còn áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính.

Nếu công ty không còn hoạt động liên tục, các vấn đề khác sẽ phát sinh, chẳng hạn như thông tin về thông tin. kế toán viêngiá cả hoặc chi phí hao mòn, v.v.

Nguyên tắc này cũng gắn chặt với nguyên tắc giá gốc. Các đặc điểm của giả định hoạt động liên tục bao gồm việc ghi nhận tài sản, thu nhập hoặc chi phí của một đơn vị theo nguyên giá nhưng không theo giá thị trường. Mặc dù giá thị trường của tài sản mà một công ty mua có thể thay đổi hoàn toàn theo thời gian.

Giả định này được đưa ra trên lập luận rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục kinh doanh, để tài sản được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sẽ không được bán làm cho giá thị trường của tài sản là không phù hợp. đồng thời nó không cần phải phản chiếu. Khi tài sản được ghi nhận theo giá hiện hành, báo cáo tài chính của đơn vị chỉ phản ánh tình hình tài chính hiện tại của đơn vị.

Xem thêm: Kế toán nội bộ và những bí mật được hé lộ!

III. Để kết luận

Qua những thông tin trên đã giúp bạn đọc nắm được nguyên tắc kế toán chính sách kế toán và hiểu 7 chính sách kế toán chính như dồn tích, chi phí, liên tục … Chúng tôi hy vọng bạn thấy thông tin về các chính sách kế toán trong 123 trên đây là hữu ích. , đặc biệt dành cho những ai đang tìm hiểu ngành này!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud