12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Chuẩn Nhất | Nttworks.vn

Một trang web mới sử dụng WordPress

1. Tổng hợp 12 cách cân bằng phương trình hóa học lớp 8 chuẩn nhất

Học sinh cần biết cách cân bằng phương trình hóa học.

1.1. Sử dụng phương pháp nguyên tử

Phương pháp này khá đơn giản, không khó đối với hầu hết các bạn học sinh. Trong phương pháp cân bằng nguyên tử và nguyên tố, con người cố ý viết các nguyên tố ở thể khí là các nguyên tử riêng biệt, ví dụ (H2, O2, N2 …). Sau đó thảo luận qua một số bước.

phương pháp n phần tử n yếu tố

1.2. Sử dụng hóa trị hiệu quả

Hóa trị hiệu dụng là hóa trị của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong thuốc thử và chất được tạo thành trong một phản ứng hóa học.

Với phương pháp hóa trị hiệu quả này, chúng ta có thể tiếp tục các bước sau:

* Xác định ảnh hưởng của hóa trị: (BaCl_2 + Fe_2 (SO_4) _3 —> BaSO_4 + FeCl_3 )

Theo đó, hóa trị hiệu dụng theo thứ tự từ trái sang phải: Ba (II) – Cl (I) – Fe (III) – SO4 (II)

Tìm hóa trị hoạt động với thừa số nhỏ nhất – BSCNN (1,2,3) = 6. Theo đó, ta chia BSCNN cho hóa trị để tìm các hệ số tương ứng: 6/1 = 6; 6/2 = 3; 6/3 = 2. Sau đó, bằng cách thay thế phản ứng, ta được:

(3BaCl_2 + Fe_2 (SO_4) _3 —> 3BaSO_4 + 2FeCl_3 )

Tóm lại, chúng tôi sử dụng phương pháp này để củng cố khái niệm bảng hóa trịghi nhớ hóa trị của các nguyên tố thông thường và cách tính hóa trị.

Xem thêm: Mẹo Học Nhanh chuỗi điện hóa của kim loại (tiện lợi)

1.3. Sử dụng phương pháp hệ số phân số

Trong công thức thuốc thử, hãy thay thế các hệ số không phụ thuộc vào số nguyên hoặc phân số sao cho số nguyên tử trên mỗi vế của phương trình là như nhau. Tiếp theo, bạn thực hiện quy đồng mẫu số chung cho tất cả các hệ số.

READ  Thông tin tuyển sinh trường Đại học Quốc tế | Nttworks.vn

phương pháp hệ số-phân số

1.4. Sử dụng phương pháp lẻ

Theo quy luật, khi cân bằng một phương trình hóa học, số nguyên tử của nguyên tố ở hai vế của phương trình là như nhau. Như vậy, trong một phản ứng cân bằng, nếu số nguyên tử nguyên tốt ở bên trái hoặc bên phải là chẵn thì nửa còn lại có cùng số nguyên tử ban đầu. Trong trường hợp một công thức hóa học nào đó có số nguyên tử ban đầu lẻ thì phải tiến hành nhân đôi.

phương pháp lẻ

1.5. Sử dụng phương pháp bắt nguồn từ phần tử phổ biến nhất

Để bắt đầu, bạn tính toán các phân tử bằng cách chọn nguyên tố có nhiều nhất trong các hợp chất phản ứng.

Bài tập mẫu về cách suy ra từ nguyên tố chung nhất.

1.6. Sử dụng phương pháp cân bằng nguyên tố điển hình

Các thuộc tính phần tử điển hình bao gồm:

  • Nó ít có mặt nhất trong các chất tham gia phản ứng hóa học.
  • Phần lớn liên quan gián tiếp đến các chất tham gia phản ứng hóa học.
  • 2 nguyên tử mất cân bằng
  • Một phương pháp cơ bản điển hình để cân bằng một phương trình hóa học như sau:
  • Chọn một mục tiêu biểu
  • Sự cân bằng điển hình của các yếu tố
  • Cân đối các nguyên tố khác theo nguyên tố đó.

Ví tiền Đây là một ví dụ về một phương trình hóa học: KMnO4 + HCl —> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Hãy làm theo trình tự sau:

Một. Chọn một chữ O điển hình

b. Cân bằng nguyên tố điển hình: (KMnO_4 —-> 4H_2O )

C. Cân bằng các yếu tố khác:

Số dư H: (4H_2O -> 8HCl )

Cân bằng Cl: (8HCl -> KCl + MnCl_2 + 5 / 2Cl-2 )

Từ đó ta có phương trình: (KMnO_4 + 8HCl —> KCl + MnCl_2 + 5 / 2Cl_2 + 4H_2O )

Để có phương trình, nhân tất cả 2 với mẫu số chung:

READ  Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngoại thương | Nttworks.vn

(2KMnO_4 + 16HCl —> 2KCl + 2MnCl_2 + 5Cl_2 + 8H_2O )

Xem thêm: Bảng tuần hoàn hóa học Cái sau – cách sử dụng và ghi nhớ

1.7. Sử dụng phương pháp cân bằng phương trình hóa học trong dãy phi kim loại

Bằng cách áp dụng phương pháp cân bằng này, trước tiên bạn cân bằng số nguyên tử kim loại, sau đó là số nguyên tử phi kim loại, và cuối cùng là số nguyên tử hydro. Sau đó, cân bằng nguyên tử oxy bằng cách nhập các hệ số đã biết.

Bài tập mẫu để duy trì cân bằng trong dãy kim loại với phi kim loại

1.8. Sử dụng phương pháp cân bằng phản ứng đốt cháy các chất hữu cơ

Theo phương pháp này, chúng tôi có các số dư sau:

1.8.1. Sử dụng phản ứng đốt cháy hiđrocacbon

Với phản ứng đốt cháy này, bạn sẽ cân bằng phương trình theo thứ tự sau:

  • Cân bằng số nguyên tử C.
  • Cân bằng số hiệu nguyên tử H
  • Cân bằng số lượng nguyên tử O

Trong đó số nguyên tử O cân bằng bằng cách tính tổng số nguyên tử O ở bên phải và chia cho 2 để được hệ số 0. Ở bên này là số lẻ, nhân tất cả các chất với 2. bên.

phương pháp cân bằng phản ứng đốt cháy các chất hữu cơ

phương pháp cân bằng phản ứng đốt cháy các chất hữu cơ

phương pháp cân bằng phản ứng đốt cháy các chất hữu cơ

1.8.2. Phản ứng đốt cháy hợp chất chứa Od

Bằng cách cân bằng phương trình này, bạn sẽ làm như sau:

* Cân bằng số lượng nguyên tử C

* Số hiệu nguyên tử cân bằng H

* Cân bằng số nguyên tử O bằng cách tính số nguyên tử O ở bên phải. Tiếp theo, trừ số nguyên tử O trong hợp chất. Chia kết quả cho 2 để thu được hệ số của phân tử O2. Chúng ta nhân đôi cả hai vế của phương trình nếu các hệ số là lẻ để loại bỏ mẫu số.

Xem thêm: Những điều cần tìm hiểu bảng tính hóa học

1.9. Dựa vào bản chất hóa học của phản ứng

Với phương pháp này, bạn tranh chấp bản chất của phản ứng để cân bằng phương trình.

phương pháp dựa trên bản chất hóa học của phản ứng

phương pháp dựa trên bản chất hóa học của phản ứng

1.10. Sử dụng phương pháp đại số

Về nguyên tắc, số nguyên tử của cả hai nguyên tố phải bằng nhau. Do đó, các bước cân bằng đại số của phương trình hóa học được thực hiện qua các bước sau:

  • Cho các hệ số hợp lệ là không xác định
  • Quy luật về khối lượng bền vững dựa trên sự cân bằng của các nguyên tố và các phương trình đại số.
  • Chọn bất kỳ lời giải nào cho một ẩn số, sau đó sử dụng phương trình đại số để suy ra phần còn lại của ẩn số
READ  [KHẢO SÁT] Mức lương kỹ sư cơ điện tử năm 2021 | Nttworks.vn

phương pháp đại số

1.11. Sử dụng phương pháp cân bằng điện tử

Về nguyên tắc, tổng số electron trong chất khử phải bằng tổng số electron trong chất oxi hóa theo độ bền electron. Thực hiện phương pháp cân bằng electron qua các bước sau:

* Bước 1: Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa ghi trong sơ đồ phản ứng.

* Bước 2: Viết các quá trình khử nhận electron và các quá trình oxi hóa nhận electron

* Bước 3: Để đạt được trạng thái cân bằng electron, nhân hệ số như sau:

+ Tổng số êlectron nhận = tổng số êlectron cho.

+ Tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng

+ tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng)

* Bước 4: Nếu số oxi hóa không thay đổi, các nguyên tố được cân bằng theo thứ tự sau:

+ Kim loại (ion dương)

+ Gốc axit (ion âm)

Môi trường axit hoặc kiềm

+ Nước (cân bằng hydro bằng cân bằng H 2 O)

* Bước 5: Số nguyên tử oxi hai bên phải bằng nhau nên bạn cần kiểm tra lại.

Ghi chú: Khi viết các quá trình oxi hoá, khử cho từng nguyên tố phải chú ý ghi chỉ số xác định cho nguyên tố đó.

cân bằng điện tử p

1.12. Sử dụng phương pháp cân bằng ion-electron

Phương pháp này có thể được sử dụng cho các quá trình dung dịch liên quan đến môi trường như axit, H 2 O hoặc các dung dịch bazơ.

  • Hãy chú ý đến các nguyên tắc sau:

+ Khi có axit tham gia phản ứng: thêm H + tạo thành H 2 O.

+ Nếu bazơ tham gia phản ứng: Phải thêm H 2 O vào từng nửa lượng dư để thu được 0H-.

  • Làm theo các bước sau để áp dụng phương pháp này.

Bước 1: Xác định các nguyên tố có số oxi hóa bị thay đổi và viết các bán phản ứng oxi hóa khử.

Bước 2: Cân bằng các nửa phản ứng:

* Cân bằng số nguyên tử mỗi mặt của mỗi nguyên tố như sau:

+ Thêm H + hoặc OH-

+ Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro

+ Kiểm tra số nguyên tử oxi mỗi bên (phải bằng nhau)

* Thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích.

Bước 3: Nhân hệ số để cân bằng các electron:

Tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận

Tổng số oxi hóa giảm bằng tổng số oxi hóa tăng

Bước 4: Phương trình ion thuần kết hợp các nửa phản ứng.

Bước 5: Để chuyển phương trình ion rút gọn thành phương trình ion đầy đủ, chúng tôi thêm một lượng bằng nhau của anion hoặc cation vào mỗi bên của phương trình phân tử để bù lại điện tích.

phương pháp cân bằng ion-electron

phương pháp cân bằng ion-electron

2. Kết luận

12 phương pháp phương trình hóa học cân bằng Vieclam123.vn gợi ý trên đây hi vọng sẽ giúp các em học sinh biết cách cân bằng phương trình hóa học chính xác và nhanh chóng hơn. Bạn chỉ cần áp dụng các phương pháp phù hợp một cách linh hoạt và hiệu quả để có thể giải các bài toán hóa học từ đơn giản đến phức tạp.

Bài viết liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud