10+ công thức Excel thông dụng | Nttworks.vn

Tin Học 0 lượt xem

Nằm xuống Công thức Excel là một trong những kỹ năng cần thiết giúp nhân viên văn phòng tăng hiệu quả công việc và thể hiện sự chuyên nghiệp. Dù chưa biết hoặc chưa nghe đến thì bạn cũng không nên bỏ qua bài viết dưới đây. Bởi vì JobsGO hiện đang làm việc với bạn để đưa tất cả kiến ​​thức Excel của bạn lên hàng đầu.

Công thức Excel đặc biệt cần thiết cho nhân viên văn phòng

Công thức Excel đặc biệt cần thiết cho nhân viên văn phòng

Excel không chỉ là một công cụ nhập biểu thức lưới. Bạn có thể sử dụng nó nhiều hơn. Từ các phép tính, cộng, trừ, nhân, chia cho đến một số yêu cầu phức tạp hơn, chẳng hạn như phân tích dữ liệu, tìm kiếm và trả lời các truy vấn của người dùng. Để thành thạo Excel, bạn cần biết các thành phần Excel sau và công thức 10+:

Các thành phần của công thức Excel

Để tạo công thức Excel, bạn phải sử dụng các phần tử để cung cấp dữ liệu cho phép tính. Tùy thuộc vào loại công thức, bạn có thể sử dụng một hoặc tất cả các thành phần: hằng số, số tham chiếu, tên, hàm hoặc toán tử.

Dài hạn

Đây là giá trị văn bản hoặc số / dãy số cố định mà bạn phải nhập vào công thức Excel.

Ví dụ: 1 * 5; 2 * 6,…

Tham chiếu ô

Có tên ô chứa giá trị bạn muốn tính toán, chẳng hạn như A1, A2, B1, B2, …

Ví dụ: nếu bạn muốn nhập dữ liệu vào các ô A1 đến A2, hãy chọn tham chiếu A1: A2, bạn muốn thêm giá trị trong các ô A1 đến A2, hãy nhập = SUM (A1: A2)

READ  Hướng dẫn nhanh cách xóa trang trắng trong Word tất cả phiên bản! | Nttworks.vn

Tên của công thức

Là tên chức năng được chọn để sử dụng cho từng mục đích.

Ví dụ: sử dụng SUM để tính tổng, COUNT để đếm, v.v.

Đặc trưng

Đây là các công thức được xác định trước trong Excel để thực hiện các phép tính dựa trên các đối số này.

Ví dụ: SUM (A1: A2), COUNT (A1: A3),…

Nhà điều hành

Đây là các ký hiệu cho các phép toán trong bảng tính Excel. Có bốn loại hoạt động: số học, so sánh, nối và tham chiếu

Ví dụ: Toán tử số học: +; – *; /;…

Toán tử tham chiếu: =; <>; >; <; <=; >=,…

10+ công thức Excel đơn giản và hiệu quả nhất

Nếu bạn muốn làm việc hiệu quả thông qua Excel, bạn cần phải làm quen với các công thức Excel sau đây.

PHẦN KẾT LUẬN

Hàm SUM là công thức đơn giản nhất và được sử dụng phổ biến nhất trong Excel được sử dụng để tính tổng / hoán đổi / nhân hoặc chia một dải ô.

Công thức nấu ăn:

Tính tổng các giá trị X1 đến X5: = SUM (X1: X5)

Thêm giá trị vào các ô X1, X2 và X4: = SUM (X1 + X2 + X4)

Tính hiệu số giữa X1 trừ X2: = SUM (X1-X2)

Hàm số tiền

Ví dụ: Nếu bạn cần thêm các giá trị từ B3 đến B6, hãy nhập SUM (B3: B6)

SUMIF

Giống như SUM, SUMIF được sử dụng để xác định giá trị tổng / chênh lệch, để lấy hoặc chia ô. Tuy nhiên, khác với SUM, SUMIF / SUMIFS cho phép người dùng tính toán các giá trị ô theo tiêu chí riêng, tùy theo mục đích của người dùng.

Công thức nấu ăn:

= SUMIF (phạm vi ô để thỏa mãn điều kiện, “điều kiện”)

= SUMIFS (phạm vi ô phải đáp ứng điều kiện 1, “điều kiện 1”, phạm vi phải đáp ứng điều kiện 2, “điều kiện 2”, …)

hàm sumif

Ví dụ: nếu bạn muốn tính tổng số lượng đơn đặt hàng của khách hàng Thanh Hoa vào ngày 2 tháng 2 năm 2016, hãy nhập công thức Excel: = SUMIFS (G5: G13, E5: E13, E12, F5: F13, F9)

ĐẾM

Sử dụng COUNT để tìm hiểu có bao nhiêu ô trong một dải ô hoặc bao nhiêu ô trong bảng tính chỉ chứa số

READ  Sử dụng hàm IF trong Excel với điều kiện là chữ và số như thế nào? | Nttworks.vn

Công thức nấu ăn: = COUNT (phạm vi ô chỉ chứa số được đếm)

COUNT tính năng

Ví dụ, tổng số học sinh nghỉ học mỗi học kỳ nên được tính bằng cách sử dụng hàm COUNT (E4: E17). Đáp án trả về số 11, nghĩa là không có 11 học sinh nào trong trường theo thứ tự 1-14.

COUNTIF / COUNTIFS

Bạn có thể sử dụng COUNTIF (cho 1 điều kiện) hoặc COUNTIFS (nếu bạn cần đếm ô đáp ứng nhiều điều kiện khác nhau) để đếm ô dựa trên một hoặc nhiều điều kiện phức tạp.

Công thức nấu ăn:

= COUNTIF (phạm vi ô chứa điều kiện, “điều kiện”)

= COUNTIFS (phạm vi ô chứa điều kiện 1, “điều kiện 1”; phạm vi chứa điều kiện 2, “điều kiện 2”)

Ví dụ: Để đếm các ô có giá trị lớn hơn chín, hãy nhập COUNTIF (A1: A5, “> 9”)

Ví dụ: Để đếm các ô chứa giá trị lớn hơn 9 và có nội dung trong cột bên trái là “xanh lục”, hãy nhập COUNTIFS (A1: A5, “xanh lục, B1: B5,”> 0)

TÊN ĐỆM

Theo tên, AVERAGE được sử dụng để tính giá trị trung bình trong một phạm vi ô nhất định

Công thức nấu ăn: = AVERAGE (phạm vi đến trung bình)

Hàm AVERAGE

Ví dụ: để tính giá trị trung bình của A10 đến J10, hãy nhập AVERAGE (A10: J10)

TRỐNG RỖNG

COUNTBLANK được sử dụng để đếm số ô trống trong phạm vi cho phép.

Công thức nấu ăn: = COUNT SPACE (phạm vi để đếm các ô trống)

Hàm COUNTBLANK

Ví dụ: để đọc số ô trống từ A1 đến A7, hãy nhập COUNTBLANK (A1: A7)

COUNTA

Không giống như COUNTBLANK, COUNTA được sử dụng để đếm các ô không trống

Công thức: =COUNTA (phạm vi để đếm các ô trống)

READ  Top 5 cách chuyển hình ảnh sang PDF nhanh và đơn giản nhất | Nttworks.vn

Tính năng COUNTA

Ví dụ: Để đếm số ô không trống giữa A1 và A7, hãy nhập COUNTA (A1: A7)

GIỚI THIỆU

Ở mức độ lớn hơn SUM, SUMPRODUCT cho phép người dùng thêm các giá trị sản phẩm trên hai hoặc nhiều phạm vi.

Công thức: SUMPRODUCT (số lượng từng sản phẩm: giá bán từng sản phẩm)

SUMPRODUCT. Chức năng

Ví dụ: nếu bạn muốn tính tổng giá trị của các hàng trong bảng tính như được hiển thị, hãy nhập SUMPRODUCT (B2: B5, C2: C5) và Excel sẽ tự động cộng tổng bằng cách thêm một số cặp. số: B2 * C2; B3 * C3, B4 * C4

NHỎ NHẤT LỚN NHẤT

Nếu bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất trong hàm dữ liệu, bạn có thể sử dụng hàm MIN / MAX để thay thế.

Công thức nấu ăn: = MIN / MAX (phạm vi ô để tính giá trị MIN / MAX)

NHỎ NHẤT LỚN NHẤT

Ví dụ: Nếu bạn muốn biết kết quả thi cao nhất trong danh sách lớp như hình, hãy nhập MAX (D2: D6)

Một số công thức Excel phổ biến khác:

Các chức năng logic

  • Hàm IF: dùng để kiểm tra xem điều kiện có được đáp ứng hay không.

Công thức: = IF (“điều kiện”, “giá trị đúng”, “giá trị sai”).

nếu.  công thức

Nếu công thức trong Excel

  • Và tính năng: kết hợp với IF để trả về true nếu tất cả các giá trị được đáp ứng và false nếu ít nhất một trong các điều kiện sai.

Công thức: IF (điều kiện AND), “giá trị đúng”, “giá trị sai”

  • Hàm HOẶC: kết hợp với IF để trả về true nếu đáp ứng ít nhất 1 giá trị và false nếu tất cả các điều kiện đều sai.

Công thức nấu ăn: = IF (HOẶC (A1> 10, B1> 5), “đúng”, “không chính xác”

Hàm ngày tháng

  • Tính năng NĂM, THÁNG, NGÀY: được sử dụng để lấy ngày của một giá trị nhất định

Công thức: YEAR (ô chứa giá trị năm cần lấy).

  • Hàm DATE: được sử dụng để thêm số ngày kỷ niệm vào một giá trị nhất định

Công thức: DATE (NĂM (ô ngày) + số năm cần thêm, THÁNG (ô ngày) + số tháng cần thêm, DAY (ô ngày) + số ngày cần thêm).

👉 Xem thêm: Tập hợp đầy đủ các cách sử dụng Excel để quản lý dự án

Vậy là JobsGO vừa cùng bạn xem lại hơn 10 bài đánh giá. cấu trúc và sử dụng Công thức Excel được sử dụng phổ biến nhất. Hãy theo dõi website của bạn để biết những thông tin liên quan và cập nhật thường xuyên những thông tin tuyển dụng mới nhất!

JobsGO

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud